TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH Số: 16/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Yên, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Bùi Thị Vĩnh K, sinh năm 1976. Nơi thường trú: khu A, phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Trần Thị L, sinh năm 1992. Nơi thường trú: khu H, phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Bùi Văn T, sinh năm 1995. Nơi thường trú: thôn N, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Bùi Tố V, sinh năm 1966. Nơi thường trú: khu E, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Bùi Thị H, sinh năm 1969. Nơi thường trú: khu A, phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Bùi Thị T1, sinh năm 1974. Nơi thường trú: thôn A, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Bùi Thị Băng T2, sinh năm 1987. Nơi thường trú: khu dân cư S, huyện B, thành phố Hải Phòng.
- Chị Bùi Thị C, sinh năm 1989. Nơi thường trú: khu G, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Bùi Thị Quỳnh T3, sinh năm 1997. Địa chỉ: tổ F, khu A, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
- Bà Đàm Thị N, sinh năm 1976. Nơi thường trú: thôn N, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
- Ông Đoàn Văn T4, sinh năm 1938. Nơi thường trú: thôn N, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1]. Xác định di sản thừa kế:
Di sản thừa kế là 1.980m² đất thuộc thửa số 310, tờ bản đồ số P34 tại thôn N, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là giấy CNQSDĐ) số BN 801551 ngày 15/10/2013 mang tên hộ bà Nguyễn Thị C1, trong đó có 1500m² đất ở, 480m² đất trồng cây lâu năm.
Giá trị di sản thừa kế là 1.643.040.000đồng (một tỷ sáu trăm bốn mươi ba triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng), theo kết luận của Hội đồng định giá tài sản ngày 09/4/2024.
Các đương sự thống nhất không yêu cầu chia thừa kế đối với di sản là 01 nhà cấp 4 trên đất, diện tích 47,3m² do hết khấu hao, không còn giá trị sử dụng.
[2]. Xác định thời điểm mở thừa kế: cụ Bùi Văn V1 chết năm 2012. Cụ Nguyễn Thị C1 chết năm 2018.
[3]. Xác định hàng thừa kế thứ nhất của cụ Bùi Văn V1, cụ Nguyễn Thị C1 bao gồm:
- Chị Bùi Thị Băng T2, chị Bùi Thị C (thừa kế thế vị của ông Bùi Mạnh C2)
- Ông Bùi Tố V
- Bà Bùi Thị H
- Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3 (hàng thừa kế thứ nhất của ông Bùi Tiến L1)
- Bà Bùi Thị T1
- Bà Bùi Thị Vĩnh K
[4]. Thống nhất các diện tích đất sau đây không yêu cầu chia thừa kế:
[4.1]. Trích 260,5m² đất trồng cây lâu năm (trong tổng diện tích 1.980m² đất đã được cấp giấy CNQSDĐ) để làm ngõ đi chung cho các đồng thừa kế và dòng họ Đ cùng sử dụng làm lối đi vào mộ, vị trí nằm ở phía đông và đông bắc thửa đất, giới hạn bởi các điểm: (1,2,3,4,29,28,39,27,26,25,24,23,22,33,39,17,18,19,20,21,1)
[4.2]. Trích 60m² đất trồng cây lâu năm (trong diện tích 1.980m² đã được cấp giấy CNQSDĐ), gồm diện tích của 03 phần mộ và hàng lang quanh mộ, vị trí nằm ở phía tây của thửa đất, giao cho dòng họ Đ (đại diện là ông Đoàn Văn T4) quản lý, sử dụng, được giới hạn bởi các điểm: (33,34,35,36,37,38,39,33).
[4.3]. Để lại diện tích 151,5m² trồng cây lâu năm (trong tổng diện tích 1.980m² đã được cấp giấy CNQSDĐ) nhưng nằm ngoài diện tích gia đình hiện đang quản lý sử dụng, được giới hạn bởi các điểm: (5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,E,D,C,B,5) và (1,2,C,N,1) và (17,18,40,K,I,H,G,F,17) không chia thừa kế.
[5]. Thống nhất chia thừa kế theo pháp luật như sau:
Tổng diện tích đất còn lại chia thừa kế là 1.508m² đất trong tổng diện tích 1.980m² đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm 1500m² đất ở và 08 m2 đất trồng cây lâu năm. Cụ thể:
[5.1]. Ông Bùi Tố V được quyền sử dụng 193,1m² đất ở, ký hiệu (S6), có vị trí và tứ cận như sau: phía đông giáp lối đi chung; phía đông bắc giáp đất được chia của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3; phía tây bắc giáp đất được chia của chị Bùi Thị Băng T2, chị Bùi Thị C; phía nam giáp ngõ xóm; được giới hạn bởi các điểm (4,5,30,29,4); có giá trị 208.548.000đồng (hai trăm linh tám triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn đồng).
[5.2]. Chị Bùi Thị Băng T2 và Bùi Thị C được quyền sử dụng 140,1m² đất ở, ký hiệu (S5); có vị trí và tứ cận như sau: phía đông giáp đất được chia của ông Bùi Tố V; phía đông bắc giáp đất được chia của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3; phía tây bắc giáp đất được chia của bà Bùi Thị Vĩnh K; phía nam giáp ngõ xóm; được giới hạn bởi các điểm (5,6,7,31,30,5); có giá trị 151.308.000đồng (một trăm năm mươi mốt triệu ba trăm linh tám nghìn đồng)
[5.3].Bà Bùi Thị Vĩnh K được quyền sử dụng 140m² đất ở, ký hiệu (S4), có vị trí và tứ cận như sau: phía đông giáp đất được chia của chị Bùi Thị Băng T2, chị Bùi Thị C; phía đông bắc giáp đất được chia của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3; phía tây bắc giáp đất được chia của bà Bùi Thị H; phía nam giáp ngõ xóm; được giới hạn bởi các điểm (7,8,32,31,7); có giá trị 151.200.000đồng (một trăm năm mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng)
[5.4]. Bà Bùi Thị H được quyền sử dụng 331,7m² đất ở, ký hiệu (S3), có vị trí và tứ cận như sau: phía đông giáp đất được chia của bà Bùi Thị Vĩnh K; phía đông bắc giáp đất được chia của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3; phía tây bắc giáp đất và nhà thờ tổ của dòng họ B; phía nam giáp ngõ xóm; được giới hạn bởi các điểm (8,9,10,11,12,13,14,15,32,8); có giá trị 358.236.000đồng (ba trăm năm mươi tám triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
Bà Bùi Thị H nhất trí tự trích ra 80m² đất ở trong tổng diện tích 331,7m² đất ở bà H được chia để làm nơi thờ cúng tổ tiên.
[5.5]. Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3 được quyền sử dụng 479,9m² đất trong đó có 471,9m² đất ở, 08m² đất trồng cây lâu năm; ký hiệu (S2), có vị trí và tứ cận như sau: phía đông giáp lối đi chung; phía đông bắc giáp đất được chia của bà Bùi Thị T1; phía tây bắc giáp đất của cụ V1, C1; phía nam giáp đất được chia của ông Bùi Tố V, chị Bùi Thị Băng T2, chị Bùi Thị C, bà Bùi Thị Vĩnh K, bà Bùi Thị H; được giới hạn bởi các điểm (15, 16, 39, 38,37,36,35, 27, 28, 29, 30, 31, 32,15); có giá trị 510.036.000đồng (năm trăm mười triệu không trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Bà Đàm Thị N và anh Bùi Văn T tiếp tục quản lý, sử dụng nhà ở và công trình phụ trên đất (do bà N xây dựng). Bà Đàm Thị N từ chối hưởng thù lao và chi phí bảo quản di sản.
[5.6]. Bà Bùi Thị T1 được quyền sử dụng 223,2m² đất ở; ký hiệu (S1), có vị trí và tứ cận như sau: phía đông, đông bắc giáp lối đi chung; phía tây bắc giáp đất của cụ V1, C1; phía nam giáp đất được chia của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3; được giới hạn bởi các điểm (22,23,24,25,26,27,35,34,33,22); có giá trị 241.056.000đồng (hai trăm bốn mốt triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng)
(Vị trí, ranh giới các diện tích đất nêu trên theo Trích đo hiện trạng ngày 07/6/2024 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Q kèm theo quyết định này).
[6]. Về án phí và chi phí tố tụng:
- + Ông Bùi Tố V phải nộp 5.213.700đồng (năm triệu hai trăm mười ba nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- + Chị Bùi Thị Băng T2 và Bùi Thị C phải nộp 3.782.700đồng (ba triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chia theo phần mỗi người phải nộp 1.891.350 (một triệu tám trăm chín mốt nghìn ba trăm năm mươi đồng).
- + Bà Bùi Thị Vĩnh K phải nộp 3.780.000đồng (ba triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- + Bà Bùi Thị H phải nộp 8.955.900đồng (tám triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- + Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Quỳnh T3 phải nộp 12.200.720đồng (mười hai triệu hai trăm nghìn bảy trăm hai mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chia theo phần mỗi người phải nộp 6.100.360đồng (sáu triệu một trăm nghìn ba trăm sáu mươi đồng)
- + Bà Bùi Thị T1 phải nộp 6.026.400đồng (sáu triệu không trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Bùi Thị Vĩnh K số tiền 8.220.000đồng (tám triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010242 ngày 17/04/2023 của Thi hành án dân sự thị xã Q.
Về chi phí tố tụng: bà Bùi Thị Vĩnh K tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Duyên |
Quyết định số 16/2024/QĐST-DS ngày 17/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án dân sự
- Số quyết định: 16/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BùiThị Vĩnh Khang-Bùi Văn Tùng- chia thừa kế
