TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 16/2024/QĐST- DS | Hạ Long, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 116, 298, 299, 317, 319, 320, 398, 463 Bộ luật Dân sự; các điểm a, d khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai; khoản 2 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 1 Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 179/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: số D L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Tuấn H là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số: 10/2023/UQ-OCB ngày 25/7/2023 của Ngân hàng TMCP P - chi nhánh Q.
- - Bị đơn: Anh Đỗ Đức H1, sinh năm 1992 và chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1989; nơi cư trú: tổ B, khu C, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 03/6/2024, anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền là 2.895.398.605đ (hai tỉ, tám trăm chín mươi lăm triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, sáu trăm linh năm đồng). Trong đó, nợ gốc: 2.299.957.152đ (hai tỉ, hai trăm chín mươi chín triệu, chín trăm năm mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi hai đồng), lãi trong hạn: 502.428.607đ (năm trăm linh hai triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn, sáu trăm linh bảy đồng), lãi quá hạn: 93.012.846đ (chín mươi ba triệu, không trăm mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 0031/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 15/06/2021 đã ký kết giữa anh Đỗ Đức H1, chị Nguyễn Thị H2 với Ngân hàng TMCP P.
Các bên thống nhất phương án trả nợ cụ thể như sau:
Chấm dứt Hợp đồng tín dụng số 0031/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 15/06/2021 giữa anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 với Ngân hàng TMCP P.
Kể từ tháng 7/2024 đến hết tháng 12/2024, mỗi tháng anh Đỗ Đức H1, chị Nguyễn Thị H2 phải trả cho Ngân hàng TMCP P 1.000.000đ (một triệu đồng) tiền nợ gốc vào số nợ của Hợp đồng tín dụng số 0031/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 15/06/2021, thời gian trả chậm nhất vào ngày mùng 05 hàng tháng.
Chậm nhất đến ngày 31/12/2024, anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền nợ còn lại và tiền lãi phát sinh tính đến hết ngày 03/6/2024 là 2.889.398.605đ (Hai tỉ, tám trăm tám mươi chín triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, sáu trăm linh năm đồng). Trong đó: nợ gốc là 2.293.957.152đ (hai tỉ, hai trăm chín mươi ba triệu, chín trăm năm mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi hai đồng); lãi trong hạn là: 502.428.607đ (năm trăm linh hai triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn, sáu trăm linh bảy đồng), lãi quá hạn: 93.012.846đ (chín mươi ba triệu, không trăm mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 04/6/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0031/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 15/06/2021 đã ký kết giữa anh Đỗ Đức H1, chị Nguyễn Thị H2 với Ngân hàng TMCP P cho đến khi anh Đỗ Đức H1, chị Nguyễn Thị H2 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.
Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà anh Đỗ Đức H1, chị Nguyễn Thị H2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP P theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Nếu anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng 85m² đất ở được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,1; địa chỉ thửa đất: Ô số 6 lô LK8, khu Tái định cư K, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO283540, số vào sổ cấp GCN: CH31421 do UBND thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 31/05/2019; theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0031/2021/BĐ ngày 15/06/2021 giữa Ngân hàng TMCP P với anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 để thu hồi toàn bộ khoản nợ (có sơ đồ kèm theo).
Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền vay.
2.2. Tính đến ngày 03/6/2024, chị Nguyễn Thị H2 còn khoản nợ T tín dụng với Ngân hàng TMCP P số tiền nợ là 380.761.196đ (ba trăm tám mươi triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, một trăm chín mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc: 120.535.780đ (một trăm hai mươi triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi đồng); lãi và phí là: 260.225.416đ (hai trăm sáu mươi triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, bốn trăm mười sáu đồng).
Ngân hàng TMCP P và chị Nguyễn Thị H2 thỏa thuận phương án trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 31/12/2024, chị Nguyễn Thị H2 phải tất toán khoản nợ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP P số tiền nợ tính đến ngày 03/6/2024 là 380.761.196đ (ba trăm tám mươi triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, một trăm chín mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc: 120.535.780đ (một trăm hai mươi triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi đồng); lãi và phí là: 260.225.416đ (hai trăm sáu mươi triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, bốn trăm mười sáu đồng) và lãi, phí phát sinh của khoản thẻ tín dụng kể từ ngày 04/6/2024 cho đến khi chị Nguyễn Thị H2 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà chị Nguyễn Thị H2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP P theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
2.3. Về chi phí tố tụng: Anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 phải chịu 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Buộc anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng TMCP P đã chi trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4 Về án phí: Anh Đỗ Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 44.954.000đ (bốn mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị H2 còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản nợ thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP P là 9.519.00đ (chín triệu, năm trăm mười chín nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.971.000đ (bốn mươi triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000222 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Cúc |
Quyết định số 16/2024/QĐST- DS ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 16/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
