|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 16/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 4, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 555/2023/TLST-HNST, ngày 30/11/2023 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Tôn Thị Phương D, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Ông Nguyễn Trí D1, sinh năm 1970
Địa chỉ: B Lô B, Chung cư P, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/12/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tôn Thị Phương D và ông Nguyễn Trí D1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Tôn Thị Phương D và ông Nguyễn Trí D1 thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11 đăng ký tại U, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/3/2019).
- - Về quan hệ con chung: Bà Tôn Thị Phương D và ông Nguyễn Trí D1 thống nhất xác nhận có 03 (ba) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Bảo C (nữ), sinh ngày 20/8/2014, trẻ Nguyễn Ngọc Bảo T (nữ), sinh ngày 02/9/2012 và trẻ Nguyễn Ngọc B (nam), sinh ngày 22/11/2016.
- Sau khi ly hôn, ông D1, bà D thỏa thuận giao 03 (ba) con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Huỳnh Bảo C1 (nữ), sinh ngày 02/09/2014, trẻ Nguyễn Ngọc Bảo T (nữ), sinh ngày 02/9/2012 và trẻ Nguyễn Ngọc B (nam), sinh ngày 22/11/2016 cho ông Nguyễn Trí D1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; Ông D1 không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà Tôn Thị Phương D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà D không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con chung.
- Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tôn Thị Phương D và ông Nguyễn Trí D1 xác nhận không có.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Tôn Thị Phương D nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2023/0042659 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho bà Tôn Thị Phương D số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |
Quyết định số 16/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 16/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TÔN THỊ PHƯƠNG DUNG NGUYỄN TRÍ DŨNG
