Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST - HNGĐ

Hưng Yên, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117; 118, 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 63/2024/TLST - HNGĐ ngày 06/5/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trịnh Tuấn Đ, sinh năm 1999

HKTT: Đội 7, khu phố K, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Chị Phạm Thị Thu L, sinh năm 1999

HKTT: Đội 7, khu phố K, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên; Nơi cư trú: thôn L, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 09/12/2021.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Hà A là anh Đ và chị L là bố, mẹ đẻ của cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ và chị L được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên ngày 14/01/2021. Sau khi kết hôn vợ chồng anh Đ, chị L chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không cùng quan điểm sống, suy nghĩ khác biệt dẫn tới nhiều tranh cãi, bất hòa. Trong cuộc sống hàng ngày vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã từ những việc nhỏ nhặt nhất khiến tinh thần hai bên luôn căng thẳng. Việc mâu thuẫn của anh, chị gia đình hai bên đều biết, mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng vợ chồng anh chị vẫn không tìm được tiếng nói chung. Anh chị sống ly thân từ tháng 8 năm 2023 đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng chỉ liên lạc với nhau về chuyện con chung, ngoài ra hai bên không hỏi han, quan tâm lẫn nhau, kinh tế độc lập. Đến nay anh Đ và chị L cùng xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị để cả hai sớm ổn định cuộc sống.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đ và chị L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh Đ và chị L là có căn cứ và phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Đ và chị L.

[2]. Về con chung: Anh Đ và chị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 09/12/2021. Hiện nay con chung đang sống cùng chị L tại thôn L, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Do cháu còn nhỏ, cần sự chăm sóc trực tiếp của mẹ nên anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị L chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng vào đầu tháng, thông qua tài khoản Ngân hàng T, số tài khoản: 130599555555, chủ tài khoản “PHAM THỊ THU LAN” (đây là tài khoản riêng chỉ để tiền nuôi con), bắt đầu từ tháng 06 năm 2024. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đ và chị L đều khẳng định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Đ và chị L thỏa thuận anh Đ nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
    1. 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Tuấn Đ và chị Phạm Thị Thu L.
    2. 1.2 Về con chung: Giao cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 09/12/2021 cho chị Phạm Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Trịnh Hà A đủ 18 tuổi. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng thông qua tài khoản Ngân hàng T, số tài khoản: 130599555555, chủ tài khoản “PHAM THỊ THU LAN”. Thời gian cấp dưỡng vào đầu tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2024 đến khi cháu Hà A đủ 18 tuổi, tự lập được. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày chị Phạm Thị Thu L có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh Trịnh Tuấn Đ không chịu thi hành thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Vì quyền lợi của con chung, chị L, anh Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; Yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.

  1. 1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. 2. Về lệ phí: Anh Trịnh Tuấn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000411 ngày 06/5/2024 là 300.000 đồng của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
  3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - Viện KSND thành phố Hưng Yên;
  • - Chi cục THA dân sự thành phố Hưng Yên;
  • - UBND phường Quang Trung, TP Hưng Yên
  • (ĐKKH số 01, ngày 14/01/2021);
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đăng Khuê

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2024/QĐST - HNGĐ ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 16/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trịnh Tuấn Đạt - Phạm Thị Thu Lan
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger