trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĂN GIANG

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ

Văn Giang, ngày 26 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN.

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Anh Nguyễn Hoàng S, Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

Và chị Đỗ Thị Hoàng Y, Sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn G, xã X, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn An N, sinh ngày 18/9/2014

Cháu Nguyễn Mai N1, sinh ngày 10/5/2017

Cháu Nguyễn Yến L, sinh ngày 17/5/2021

Địa chỉ: Thôn G, xã X, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Mai N1 là anh Nguyễn Hoàng S (bố đẻ cháu).

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn An N và cháu Nguyễn Yến L là Đỗ Thị Hoàng Y (mẹ đẻ các cháu).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Đỗ Thị Hoàng Y đã đăng ký kết hôn lần đầu vào năm 2013, chung sống với nhau được đến năm 2019 thì ly hôn. Sau một thời gian được gia đình hai bên động viên tinh thần, hòa giải và nhận thấy vợ chồng vẫn còn tình cảm với nhau nên anh chị quyết định đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 08/7/2020 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi quay về chung sống cùng nhau, vợ chồng hạnh phúc bình thường được khoảng 01 năm. Đến giữa năm 2021 anh chị lại bắt đầu nảy sinh rất nhiều bất đồng về lối sống, cách sinh hoạt, ứng xử. Nay anh S, chị Y đều xác định không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm gì đến nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy vợ chồng anh S, chị Y đều xác định không còn tình cảm gì với nhau, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh S và chị Y.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Đỗ Thị Hoàng Y cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn An N, sinh ngày 18/9/2014, cháu Nguyễn Mai N1, sinh ngày 10/5/2017 và cháu Nguyễn Yến L, sinh ngày 17/5/2021.

Nay ly hôn, anh S và chị Y cùng thống nhất thỏa thuận:

Anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Mai N1. Còn chị Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn An N và cháu Nguyễn Yến L đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: anh S và chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh S và chị Y là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Đỗ Thị Hoàng Y đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh S và chị Y thỏa thuận thống nhất để anh S nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Đỗ Thị Hoàng Y đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh S và chị Y cùng xác nhận vợ chồng 03 con chung là cháu Nguyễn An N, sinh ngày 18/9/2014, cháu Nguyễn Mai N1, sinh ngày 10/5/2017 và cháu Nguyễn Yến L, sinh ngày 17/5/2021. Nay ly hôn, anh S và chị Y cùng thỏa thuận thống nhất: Anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Mai N1. Chị Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn An N và cháu Nguyễn Yến L đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh S và chị Y thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Đỗ Thị Hoàng Y đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí:

Hai bên thống nhất thỏa thuận để anh S nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003105 ngày 12/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh S đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND huyện Văn Giang;
  • - UBND xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên;
  • (ĐKKH số 39 ngày 08/7/2020)
  • - THADS huyện Văn Giang;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger