Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2025/QÐST-HNGĐ

Quảng Điền, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Văn Thị Diệu P, sinh năm 2003. Nơi cư trú: Xóm I, Thôn T, xã Q, huyện Q, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn M, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Xóm I, thôn T, xã Q, huyện Q, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thị Diệu P và anh Nguyễn M.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

    2.1 Về con chung: Chị P và anh M có 01 con chung là Nguyễn Duy Bảo N, sinh ngày 28/9/2023. Hiện tại cháu N đang ở với anh M.

    Chị P và anh M thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Duy Bảo N, sinh ngày 28/9/2023 cho anh Nguyễn Minh trực T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P và anh M thỏa thuận: Chị P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Duy B Nam trưởng thành (đủ 18 tuổi).

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Văn Thị Diệu P và anh Nguyễn Minh xác N1 quá trình chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    • + Về án phí ly hôn: Chị Văn Thị Diệu P tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
    • +Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Văn Thị Diệu P chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Tổng cộng tiền án phí mà chị Văn Thị Diệu P phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền chị P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003017 ngày 10/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, thành phố H. Chị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình LH Văn Thị Diệu P- Nguyễn M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger