|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Số: 16/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Viết Anh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Hoàng Thanh Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 62/2025/QÐST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Tên chồng: TRỊNH VĂN HIỀN, sinh ngày 20/8/1985; Giấy chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh Q cấp; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/12/2023; Hộ chiếu số N2255225 do Đ1 tại Nga cấp ngày 11/01/2021; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Hiện đang sinh sống tại: P, cửa A, Đôm 2/2, đường P, thủ đô Mát-xcơ-va, Liên bang N.
- Tên vợ: ĐẶNG THỊ KIM THANH, sinh ngày 01/01/1982; Giấy chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh P cấp; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/12/2022; Hộ chiếu số N1959634 do Đ1 tại Nga cấp ngày 24/9/2018; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Khu H, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang sinh sống tại: P, cửa A, Đôm 2/2, đường P, thủ đô Mát-xcơ-va, Liên bang N.
Người được anh H và chị T ủy quyền nhận các văn bản tố tụng: Anh Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 28/02/1993; Căn cước công dân số [...] do Bộ C1 cấp ngày 11/10/2024; địa chỉ: Khu H, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trịnh Minh K, sinh ngày 10/10/1958; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/4/2021; địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh ngày 02/02/1964; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/01/2024; địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị Kim T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị đăng ký kết hôn ngày 27/01/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại Liên bang N. Thời gian đầu hôn nhân, anh chị chung sống hòa thuận. Năm 2014, giữa anh chị nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Mâu thuẫn của anh chị ngày càng trầm trọng, dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách, mặc dù ở cùng địa chỉ nhưng anh chị đã sống ly thân nhiều năm (từ khi xảy ra mâu thuẫn năm 2014 cho đến nay). Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị chỉ có 01 con chung là cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 30/12/2011. Hiện cháu A đang sống ổn định cùng ông bà nội là ông Trịnh Minh K và bà Nguyễn Thị Minh C tại thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu A cho bố là anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu A thành niên và lao động tự túc được. Trong thời gian anh H ở nước ngoài thì tạm giao cháu A cho ông bà nội là ông Trịnh Minh K và bà Nguyễn Thị Minh C nuôi cho đến khi anh H về nước đón cháu A.
- Về cấp dưỡng: Anh chị tự thỏa thuận với nhau và tự thỏa thuận với ông K, bà C mà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án: Anh chị thống nhất thỏa thuận chị Đặng Thị Kim T chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ của anh Trịnh Văn H.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ việc là ông Trịnh Minh K và bà Nguyễn Thị Minh C trình bày:
Ông bà là cha mẹ đẻ của anh Trịnh Văn H – người yêu cầu trong vụ việc. Anh H và chị Đặng Thị Kim T kết hôn ngày 27/01/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Trong quá trình chung sống, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn do sự khác biệt về quan điểm sống, mặc dù ông bà đã khuyên can nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn giữa anh H và chị T ngày càng trầm trọng dẫn tới cả hai có quyết định thống nhất thuận tình ly hôn.
Anh H và chị T có sinh được 01 con chung là cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 30/12/2011. Cháu A đã và đang sống ổn định cùng ông bà nội là vợ chồng ông bà từ nhỏ.
Nay vợ chồng anh H và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và có thỏa thuận anh H là người trực tiếp nuôi cháu A sau khi ly hôn. Trong thời gian anh H ở nước ngoài thì anh H và chị T có đề nghị tạm giao cháu A cho ông bà nội của cháu là vợ chồng ông bà nuôi. Quan điểm của ông bà là đồng ý nhận nuôi dưỡng cháu A thay cho anh H trong thời gian anh H ở nước ngoài như anh H và chị T đã thống nhất thỏa thuận mà không yêu cầu bất kỳ ai phải trả thù lao hay cấp dưỡng gì. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của anh H, chị T và đề nghị của ông bà.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị Kim T.
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 30/12/2011 cho anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được. Trong thời gian anh H ở nước ngoài thì tạm giao cháu A cho ông Trịnh Minh K và bà Nguyễn Thị Minh C nuôi cho đến khi anh H về nước đón cháu A.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh H và chị T không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
[1] Về tố tụng: Trong Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị Kim T thể hiện anh H, chị T đều đang ở Liên bang N có xác nhận của Đ1 tại Nga. Chị T có nơi đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ. Anh H và chị T thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh chị có đề nghị không hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị tại Tòa án nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị Kim T đăng ký kết hôn hợp pháp ngày 27/01/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại Liên bang N. Thời gian đầu hôn nhân, anh chị chung sống hòa thuận. Năm 2014, giữa anh chị nảy sinh nhiều mâu thuẫn do sự khác biệt về quan điểm sống dẫn tới việc anh chị đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Hiện nay, nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Việc anh H và chị T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Anh H và chị T xác nhận anh chị chỉ có 01 con chung là cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 30/12/2011. Hiện cháu A đang sống ổn định cùng ông bà nội là ông Trịnh Minh K và bà Nguyễn Thị Minh C tại thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu A cho bố là anh H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu A thành niên và lao động tự túc được. Trong thời gian anh H ở nước ngoài thì tạm giao cháu A cho ông K và bà C nuôi cho đến khi anh H về nước đón cháu A. Về cấp dưỡng anh chị tự thỏa thuận với nhau và tự thỏa thuận với ông K, bà C mà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy đây là thỏa thuận hợp pháp của đương sự; phù hợp với nguyện vọng được ở với bố và tiếp tục sống ổn định cùng ông bà nội của cháu A; ông K và bà C cũng đồng ý nhận nuôi cháu A trong thời gian anh H ở nước ngoài mà không yêu cầu cấp dưỡng hay trả thù lao gì; do vậy, cần chấp nhận thỏa thuận về nuôi con chung của anh H và chị T.
[2.3] Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh H và chị T thống nhất chị T chịu lệ phí giải quyết việc ly hôn là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cần được chấp nhận.
[4] Xét quan điểm về việc giải quyết việc dân sự của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tại phiên họp là phù hợp cần chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; các Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị Kim T.
[2] Về con chung: Giao cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 30/12/2011 cho anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.
Trong thời gian anh H ở nước ngoài thì tạm giao cháu A cho ông Trịnh Minh K và bà Nguyễn Thị Minh C nuôi cho đến khi anh H về nước đón cháu A.
Chị Đặng Thị Kim T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đặng Thị Kim T chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Đặng Thị Kim T đã nộp (do anh Nguyễn Anh Đ nộp thay) 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0000626 ngày 28/4/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Viết Anh |
Quyết định số 16/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 16/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trịnh Văn H ly hôn Đặng Thị Kim T
