Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHƯỚC LONG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 16/2024/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phước Long, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2024/TLST- KDTM ngày 25 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
  • Địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
  • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Minh T1, sinh năm 1982 – Chuyên viên cao cấp xử lý nợ địa bàn HCM.
  • Địa chỉ: (Văn bản uỷ quyền số 7665/2024/UQ-SeaBank ngày 04 tháng 6 năm 2024.
  • * Bị đơn: Công ty cổ phần S1.
  • Địa chỉ: C đường ĐT.741, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh T2 – Chức vụ: Giám đốc;
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quách Cao Thao T3, sinh năm 1984.
  • Địa chỉ: Khu phố A, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. (Văn bản uỷ quyền số 555 ngày 23 tháng 9 năm 2024).
  • * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
    1. Ông Nguyễn Chánh T4, sinh năm: 1978 và bà Quách Cao Thảo N, sinh năm: 1981; HKTT: Số B M, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Bà Cao Thị T5, sinh năm: 1956; Địa chỉ: khu phố A, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
    3. Ông Nguyễn Trọng N1, sinh năm: 1983
    4. Bà Trần Ánh N2, sinh năm: 1983
    5. Bà Trần Ngọc Hà V, sinh năm: 2001
  • Địa chỉ: 1, Huỳnh Văn L, tổ B, khu C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  • Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Chánh T4, bà Quách Cao Thảo N, bà Cao Thị T5, bà Trần Ánh N2, ông Nguyễn Trọng N1 và bà Trần Ngọc Hà V là ông Quách Cao Thao T3.
  • Địa chỉ: Khu phố A, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. (Văn bản uỷ quyền số 540 ngày 20 tháng 9 năm 2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần S1 (Công ty S1) có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ (Ngân hàng S) tổng số tiền tính đến ngày 03/12/2024 là 225.839.085.692 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai lăm tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, không trăm tám mươi lăm ngàn, sáu trăm chín mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 192.925.208.973đ, lãi trong hạn: 4.643.361.514, lãi quá hạn là: 28.270.515.205đ.

- Công ty Cổ phần S1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 04/12/2024 cho đến khi Công ty Cổ phần S1 thanh toán xong số tiền còn nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: REF2315300189/HĐHMTDLT ngày 21/06/2023 và Phụ lục hợp đồng REF2315300189/HĐHMTDLT/PLVND-USD ngày 21/06/2023 cùng các khế ước nhận nợ kèm theo và thư tín dụng nội địa (L/C) mà các bên đã ký ngày 28/6/2023.

- Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà Công ty CP S1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Cụ thể (các) tài sản bảo đảm là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 61, tờ bản đồ số: 1, địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BĐ 086465, số vào sổ cấp GCN số H 00384/CN do Ủy Ban Nhân Dân Thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 10/03/2011, cập nhật chuyển nhượng cho bà Cao Thị T5 ngày 13/5/2021.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 9, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BĐ 086466, số vào sổ cấp GCN số H 00386/CN do Ủy Ban Nhân Dân Thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 10/03/2011, cập nhật chuyển nhượng cho bà Cao Thị T5 ngày 13/5/2021.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 64, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC 732087, số vào sổ cấp GCN số CS 03523/CN do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 19/08/2011.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 69, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BĐ 086468, số vào sổ cấp GCN số H 00382/CN do Ủy Ban Nhân Dân Thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 10/03/2011, cập nhật chuyển nhượng cho bà Cao Thị T5 ngày 13/5/2021.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 85, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BĐ 086469, số vào sổ cấp GCN số H 00385/CN do Ủy Ban Nhân Dân Thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 10/03/2011, cập nhật chuyển nhượng cho bà Cao Thị T5 ngày 13/5/2021.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 88, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: Thôn A, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BĐ 086467, số vào sổ cấp GCN số H 00383/CN do Ủy Ban Nhân Dân Thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 10/03/2011, cập nhật chuyển nhượng cho bà Cao Thị T5 ngày 13/5/2021.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 411, tờ bản đồ số: 10, địa chỉ: P, P.11, Q. B, Tp . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CM 569742, số vào sổ cấp GCN: CH04066 do Ủy Ban Nhân Dân Quận B cấp ngày 12/10/2018, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Chánh T4 ngày 06/4/2022.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 872, tờ bản đồ số: 07, địa chỉ: P. H, Tp ., Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DH 751620, số vào sổ cấp GCN: CS16913 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 07/01/2023.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 3049, tờ bản đồ số: 40, địa chỉ: xã Đ, huyện D, Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DG 507441, số vào sổ cấp GCN: CS06764 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 20/07/2022, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trọng N1 ngày 23/9/2022.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 3602, tờ bản đồ số: 40, địa chỉ: xã Đ, huyện D, Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DG 801179, số vào sổ cấp GCN: CS07076 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 02/08/2022.

4. Chi phí tố tụng khác: Công ty S1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

5. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần S1 phải chịu số tiền án phí là 166.919.542 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười chín nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng). Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền án phí là 157.593.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm chín mươi ba nghìn đồng) mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003169 ngày 25/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát thị xã Phước Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Trần Ánh Nguyệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2024/QĐST- KDTM ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 16/2024/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger