Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1594/2024/QĐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84, Điều 110, Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1257/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu: Ông Bùi Đình S, sinh năm 2000; Cư trú tại: Số 350/1 đường L, Phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Hồ Thị Thu T, sinh năm 2001; Cư trú tại: Số 350/1 đường L, Phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Bùi Đình S và bà Hồ Thị Thu T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đồ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 24/9/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2024, ông Bùi Đình S và bà Hồ Thị Thu T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, ông Bùi Đình S và bà Hồ Thị Thu T có 01 con chung là trẻ Bùi Gia P, sinh ngày 20/9/2019. Ông S và bà T thỏa thuận giao trẻ Bùi Gia P cho bà Hồ Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Bùi Đình S cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ Gia P đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 03/01/2025. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Bùi Đình S và bà Hồ Thị Thu T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Bùi Đình S và bà Hồ Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang đã hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Bùi Gia P, sinh ngày 20/9/2019 cho bà Hồ Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Bùi Đình S cấp dưỡng nuôi trẻ Bùi Gia P số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ Gia P đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 03/01/2025.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Bùi Đình S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Đình S và bà Hồ Thị Thu T phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: 0014648 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1594/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1594/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger