Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2025/QÐST-HNGÐ

Quận G, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 163/2025/HNST ngày 25 tháng 02 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Bà Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1989;
  • - Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1988;
  • Cùng địa chỉ: T.05 Chung cư M.O, 3 B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C qua thời gian tìm hiểu được 01 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân Phường A1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường A1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2015).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, không có tiếng nói chung. Ông bà sống ly thân từ tháng 01/2021 đến tháng 8/2021 sau đó đoàn tụ tiếp tục chung sống nhưng vẫn xảy ra mâu thuẫn. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không ai quan tâm ai, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.

Hiện nay, bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, không có khả năng đoàn tụ. Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C xác nhận có 03 người con chung, họ tên là: Nguyễn Lan K (giới tính: nữ), sinh ngày 29/11/2016; Nguyễn Đồng A (giới tính: nam), sinh ngày 18/5/2023 và Nguyễn Đồng K1 (giới tính: nam), sinh ngày 18/5/2023.

Cả hai thoả thuận sau khi ly hôn, bà V sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là các trẻ Nguyễn Lan K, Nguyễn Đồng A và Nguyễn Đồng K1; ông C cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng/trẻ, tổng cộng số tiền cấp dưỡng cho 03 trẻ là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 03/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.

Ông Nguyễn Minh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường A1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2015).
    2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C xác nhận có 03 người con chung, họ tên là: Nguyễn Lan K (giới tính: nữ), sinh ngày 29/11/2016; Nguyễn Đồng A (giới tính: nam), sinh ngày 18/5/2023 và Nguyễn Đồng K1 (giới tính: nam), sinh ngày 18/5/2023.

      Cả hai thoả thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Cẩm V sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là các trẻ Nguyễn Lan K, Nguyễn Đồng A và Nguyễn Đồng K1; ông Nguyễn Minh C cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng/trẻ, tổng cộng số tiền cấp dưỡng cho 03 trẻ là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 03/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.

      Ông Nguyễn Minh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Nguyễn Minh C phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056007 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà V và ông C đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TP HCM;
  • - C/c THADS Q.7, TP HCM;
  • - UBND P14, Q10, TPHCM;
  • - Lưu: VP, hồ sơ. (TK Thúy).

THẨM PHÁN

Nguyễn Chí Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 159/2025/QÐST-HNGÐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 159/2025/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger