|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 159/2025/QÐST-HNGĐ |
Nha Trang, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Yến T – sinh năm 1989.
Địa chỉ: C đường số D, KĐT M-A, G, xã V, thành phố N, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Đoàn Văn Minh T1 – sinh năm 1989.
Địa chỉ: C đường số D, KĐT M-A, G, xã V, thành phố N, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Yến T và ông Đoàn Văn Minh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Yến T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn Minh K, sinh ngày 04/11/2022. Ông Đoàn Văn Minh T1 cấp dưỡng nuôi con số tiền 8.000.000đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2025 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Ông Đoàn Văn Minh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quy định: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Yến T và ông Đoàn Văn Minh T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Đoàn Văn Minh T1 phải nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con cho ông T1. Như vậy, bà T phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003853 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đàm Thị Bích Ngọc |
2
Quyết định số 159/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 159/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
