|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI Số: 159/2024/QÐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mỹ Đức, ngày 28 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST- DSST ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức K, sinh năm 1968
Nơi ĐKTT và nơi ở: Thôn H, xã P, huyện M, TP . - * Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1976
Nơi ĐKTT và nơi ở: Thôn G, xã P, huyện M, TP . - * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ô, sinh năm 1944
Nơi ĐKTT và nơi ở: Thôn G, xã P, huyện M, TP .
- * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức K, sinh năm 1968
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1, Về nguồn gốc và quá trình sử dụng nhà đất: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều xác nhận: Thửa đất số 85, Tờ Bản đồ số 26 năm 2010, diện tích 489,1m² tại thôn G, xã P, huyện M, TP . đứng tên bà Nguyễn Thị Ô có nguồn gốc của ông, cha, chồng bà Ô để lại (Bản đồ năm 1983 đứng tên ông Nguyễn Đức T là bố chồng bà Ô; Bản đồ năm 1998 đứng tên ông Nguyễn Đức T1 là chồng bà Ô). Hiện tại, thửa đất này bà Ô đã chia thành 03 phần cho 03 người con trai của bà và ông T1 là Nguyễn Đức H, Đức Minh T2 và Đức Minh Q (đều đã làm nhà nhưng chưa làm thủ tục chia tách).
2.2, Về vai trò, trách nhiệm thờ cúng và nguyên nhân dẫn đến tranh chấp: Các bên đều thừa nhận phần đất anh H được bà Ô chia cho và anh H đã làm nhà hiện nay cũng chính là nơi thờ cúng Tổ Chi II dòng họ Nguyễn Đ và gia tiên nhà anh H từ nhiều đời trước cho đến nay theo hình thức cha truyền con nối với vai trò là Trưởng chi. Hiện nay, anh H đang kế nhiệm vai trò Trưởng chi (ông T1 là con trưởng của ông T, anh H là con trưởng của ông T1). Trước đây, khi anh H tháo dỡ nhà cũ dột nát trên phần đất được bà Ô chia cho, cũng là nơi đang thờ Tổ chi II và gia tiên nhà anh H để làm nhà mới. Do có sự hiểu lầm giữa một số thành viên chi họ với gia đình anh H nên dẫn đến việc tranh chấp, khiếu kiện; theo đó, nguyên đơn căn cứ Biên bản xác định đất đai và nhà thờ C1 họ Đức 14/6/1997 và Quyết định số 387/1999/QĐ-UB ngày 27/12/1999 của Chủ tịch UBND huyện M về việc công nhận quyền sử dụng đất; nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Ô và anh H tách trả Chi II họ Nguyễn Đ 200m² đất trong số 489,1m² đất đứng tên bà Ô mà anh H đang làm nhà trên phần đất này và đòi một số đồ thờ cúng của chi họ để lại theo biên bản ngày 14/6/1997 để chi họ xây nhà thờ riêng nhưng bà Ô và anh H không đồng ý.
2.3, Về phương án giải quyết: Để gìn giữ tình cảm, sự đoàn kết và duy trì vai trò, trách nhiệm theo truyền thống của chi họ. Nay, nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều thống nhất: Xác nhận phần đất và nhà làm trên đất hiện nay của anh Nguyễn Đức H (chưa xác định diện tích cụ thể) trên thửa đất số 85, Tờ Bản đồ số 26, diện tích 489,1m² tại Thôn G, xã P, huyện M, TP . đứng tên bà Nguyễn Thị Ô là đất ở và thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu hợp pháp của anh Nguyễn Đức H. Anh H và con cháu thế hệ sau tiếp tục có trách nhiệm gìn giữ, duy trì việc hương đăng, tuần tiết thờ cúng Tổ Chi II họ Nguyễn Đ theo truyền thống từ trước đến nay; không bán, tặng cho người ngoài phần đất này.
2.4, Việc công đức các đồ thờ và ghi nhận công đức: Khi nào có người công đức các đồ thờ cúng tổ tiên thì anh H và người kế nhiệm sau này sẽ bàn bạc cùng C họ để thống nhất việc công đức và hình thức ghi nhận công đức cho hoà thuận, hợp lý.
- Anh Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị Ô có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chia tách, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng thực tế các phần đất mà gia đình đã phân chia.
- Về án phí: Nguyên đơn (ông K) tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp 300.000 đồng; số tiền được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông K tự nguyện sung công quỹ Nhà nước (Biên lai thu số 0003130 ngày 12/01/2021 của Chi cục T3).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |
Quyết định số 159/2024/QÐST- DS ngày 28/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp quyền sử dụng đất và nghĩa vụ thờ cúng
- Số quyết định: 159/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp quyền sử dụng đất và nghĩa vụ thờ cúng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp nhà thờ họ - K,H
