|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </p> |
|
Số: 159/2025/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Đỗ Thị Cẩm N, sinh năm: 1994
Địa chỉ: B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Dương Nguyễn P, sinh năm: 1989
Địa chỉ: A L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Nguyễn P và bà Đỗ Thị Cẩm N tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, ngày 19/2/2016).
Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông P và bà N yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Kim N1, sinh ngày 26/3/2016. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Dương Kim N1, sinh ngày 26/3/2016 cho Ông Dương Nguyễn P trực tiếp nuôi dưỡng, bà N cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Thi hành vào ngày 05 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 4/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Ông P và bà N xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Ông P và bà N xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Nguyễn P và bà Đỗ Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Dương Nguyễn P và bà Đỗ Thị Cẩm N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, do Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 19/2/2016) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Ông P và bà N có 01 con chung tên Dương Kim N1, sinh ngày 26/3/2016. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 01 con chung Dương Kim N1, sinh ngày 26/3/2016 cho ông Dương Nguyễn P trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đỗ Thị Cẩm N cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Thi hành vào ngày 05 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 4/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
- + Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông P, nếu bà N không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng N2 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông P và bà N xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông P và bà N xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông P và bà N phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông P và bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045782 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |
Quyết định số 159/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 159/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
