Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1581/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 712/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc: “Ly hôn”, giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phan Thanh T, sinh năm: 1997.
  2. Địa chỉ: Hẻm A đường N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bị đơn: Ông Trần Lê Trung Q, sinh năm: 1996.
  4. Địa chỉ: Căn hộ A, Lô C, chung cư 6,4ha, phường T thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phan Thanh T và ông Trần Lê Trung Q.
  2. (Giấy chứng nhận kết hôn số 73 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/11/2024).

  3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  4. Về con chung: Bà H và ông T1 xác nhận không có con chung.

    Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

    Về án phí:

    Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Phan Thanh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0073829 ngày 26/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho bà T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Q không phải chịu án phí.

    “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND phường Thạnh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu (VT), hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Trúc Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1581/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1581/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Phan Thanh T và ông Trần Lê Trung Q "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger