|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1579/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 587/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Bà Nguyễn Cao Hoàng T, sinh năm 1995
Địa chỉ: A đường I, tổ I, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Và ông Phạm Ngọc T1, sinh năm 1988 (có mặt)
Địa chỉ: G N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu bà Nguyễn Cao Hoàng T và ông Phạm Ngọc T1 tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35, do Ủy ban nhân dân phường H, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/3/2018. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, bà T, ông T1 hạnh phúc. Từ năm 2023 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông T1 đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân cũng không đạt được; bà T, ông T1 xác định không còn tình cảm vợ chồng nên việc bà T, ông T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Cao Hoàng T và ông Phạm Ngọc T1 có 01 con chung tên Phạm Cao Duy A, sinh ngày 05/02/2019. Bà T và ông T1 thỏa thuận con chung do bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trung cấp d nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Không có
[4] Về nợ chung: Không có.
Ngày 12 tháng 4 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tư ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sư nào thay đổi ý kiến về sư thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Cao Hoàng T và ông Phạm Ngọc T1 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 35, do Ủy ban nhân dân phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/3/2018 cho bà Nguyễn Cao Hoàng T và ông Phạm Ngọc T1 không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Bà Nguyễn Cao Hoàng T và ông Phạm Ngọc T1 có 01 con chung tên Phạm Cao Duy A, sinh ngày 05/02/2019. Bà T và ông T1 thỏa thuận con chung do bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trung cấp d nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Cao Hoàng T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phạm Ngọc T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung: Không có
- - Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Cao Hoàng T và ông Phạm Ngọc T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà T, ông T1 đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0025700 ngày 19/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T, ông T1 đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Chung Cảnh Long |
Quyết định số 1579/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 1579/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Ngọc Trung
