Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1579/2024/HNGĐ-ST

Biên Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 8; Điều 9; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2123/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Á, sinh năm: 1996;

Địa chỉ: E, tổ E, khu phố E, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Võ Văn P, sinh năm: 1995;

Thường trú: Thôn T, xã H, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Á và ông Võ Văn P kết hôn vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tự nguyện nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp tính tình và bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông P và bà Á vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung là cháu Võ Bảo U, sinh ngày 23/8/2021. Ly hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu U cho bà Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau ly hôn, ông P được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: các đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

[5] Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Bà Á và ông P mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000827 ngày 27 tháng 9 năm 2024, bà Á và ông P đã nộp đủ tiền lệ phí.

[6] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Á và ông Võ Văn P thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Có 01 con chung là cháu Võ Bảo U, sinh ngày 23/8/2021. Ly hôn, giao cháu U cho bà Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau ly hôn, ông P được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
  • - Về nợ chung: các đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Bà Á và ông P mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000827 ngày 27 tháng 9 năm 2024, bà Á và ông P đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (2);
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (2);
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (1);
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn (1);
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3).

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1579/2024/HNGĐ-ST ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1579/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Á và Võ Văn P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger