Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1572/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2263/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1991
  • - Bà Trần Thị P, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ thường trú: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ tạm trú: 359/58/28, tổ A, khu phố D, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, suy nghĩ hai vợ chồng trái ngược nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 22/01/2014; Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 25/7/2020 và Nguyễn Trần Thảo N, sinh ngày 25/12/2021.

Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Đ và Đ1 cho ông M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu N cho bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Phương thuận T ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 22/01/2014 và cháu Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 25/7/2020 cho ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu Nguyễn Trần Thảo N, sinh ngày 25/12/2021 cho bà Trần Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung
    • Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000933 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P đã nộp xong lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Biên Hòa (2);
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa (1);
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn (1);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu: HS, VP, TP (3).

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1572/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 1572/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tính ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger