TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 157/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thủ Dầu Một, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Thế Q, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Buôn C, xã CG, huyện KP, tỉnh Gia Lai; địa chỉ tạm trú: Số xx, Tổ 2, Khu 5, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Đoàn Thị Hương T, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Buôn C, xã CG, huyện KP, tỉnh Gia Lai; địa chỉ tạm trú: Số xx, Tổ 2, Khu 5, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thế Q và bà Đoàn Thị Hương T chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 01/2009, ngày xx tháng xx năm 2009, tại UBND xã CG, huyện KP, tỉnh Gia Lai. Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không còn hạnh phúc. Ông Bùi Thế Q và bà Đoàn Thị Hương T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do ông Bùi Thế Q và bà Đoàn Thị Hương T đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Qúa trình chung sống ông Bùi Thế Q và bà Đoàn Thị Hương T có 02 con chung là Bùi Đoàn Tuấn K, sinh ngày xx/6/2010 và Bùi Đoàn Gia B, sinh ngày xx/6/2014. Ông Q và bà T thống nhất thỏa thuận, giao con chung Bùi Đoàn Tuấn K, sinh ngày xx/6/2010 cho ông Bùi Thế Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; bà Đoàn Thị Hương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Bùi Đoàn Gia B, sinh ngày xx/6/2014. Thỏa thuận của ông Q và bà T phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Thế Q và bà Đoàn Thị Hương T mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thế Q và bà Đoàn Thị Hương T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung Bùi Đoàn Tuấn K, sinh ngày xx/6/2010 cho ông Bùi Thế Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao con chung Bùi Đoàn Gia B, sinh ngày xx/6/2014 cho bà Đoàn Thị Hương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Ông Bùi Thế Q, bà Đoàn Thị Hương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Thế Q nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Đoàn Thị Hương T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số 0002142 ngày 17/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Nga |
3
Quyết định số 157/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 157/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BÙI THÊ Q- ĐOÀN THỊ HUONG T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
