|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ————— Số: 1567/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— Gò Vấp, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1376/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1965
- Địa chỉ cư trú: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Bà Tạ Thị T, sinh năm: 1973
- Địa chỉ cư trú: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông C và bà T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 61 ngày 05/01/1991 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Hà Nam.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22/10/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/11/2023, ông C và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, con chung tên là Nguyễn Đức T1, sinh ngày: 07/9/1992 (Đã trưởng thành) và Nguyễn Thị H, sinh ngày: 25/02/1994 (Đã trưởng thành).
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông C và bà T thật sự tự nguyện ly hôn, con chung đã trưởng thành, tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Văn C và bà Tạ Thị T thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số: 61 ngày 05/01/1991 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Hà Nam hết hiệu lực.
- -Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Đức T, sinh ngày: 07/9/1992 (Đã trưởng thành) và Nguyễn Thị H, sinh ngày: 25/02/1994 (Đã trưởng thành).
- -Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ông C và bà T phải chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số: AA/2023/0012733 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án quận Gò Vấp, đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Mạnh Cường |
Quyết định số 1567/2023/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1567/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông C và bà T thuận tình ly hôn
