Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố T, ngày 25 tháng 4 năm 2024

Số: 1556/2024/QÐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 757/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Bà Đặng Thị Thu S, sinh năm 1987.
  • Địa chỉ: số A D, tổ A, khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Phạm Trường T, sinh năm 1979.
  • Địa chỉ: số A Đường T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Phạm Trường T và bà Đặng Thị Thu S tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/6/2012. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà S là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, ông T, bà S chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm. Ông T, bà S đã nói chuyện nhiều lần nhưng không giải quyết được mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông T, bà S đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Xét tình trạng hôn nhân của ông T, bà S đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông T, bà S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Ngọc Như Ý, sinh ngày 05/4/2013 và Phạm Trường T1, sinh ngày 07/01/2017. Ông T, bà S thỏa thuận: Giao con chung cho bà S trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục; ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Thỏa thuận này của ông T, bà S là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Như Ý tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 17/04/2024 nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông T, bà S xác định không có.

[4] Về nợ chung: Ông T, bà S xác định không có.

Ngày 17 tháng 4 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Trường T và bà Đặng Thị Thu S thuận tình ly hôn;
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/6/2012 cho ông Phạm Trường T và bà Đặng Thị Thu S không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Ngọc Như Ý, sinh ngày 05/4/2013 và Phạm Trường T1, sinh ngày 07/01/2017 cho bà Đặng Thị Thu S trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục; ông Phạm Trường T không cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Ông T, bà S xác định không có.
    • - Về nợ chung: Ông T, bà S xác định không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Trường T, bà Đặng Thị Thu S mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông T, bà S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025968 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T, bà S đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND P T;
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Tấn Thơi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1556/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa nuôi con và chia tài sản khi ly hôn

  • Số quyết định: 1556/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà S ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger