Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1554/2025/QÐST–HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 1035/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, giữa:

  1. Nguyên đơn Bà Nguyễn Phan Anh N, sinh năm: 1996.
  2. Địa chỉ: Số C khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

  3. Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm: 1985.
  4. Địa chỉ: Số D Đường G, Khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phan Anh N, sinh năm 1996 và ông Trần Quốc T, sinh năm 1985 thống nhất thuận tình ly hôn.
  2. (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2022 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/01/2022 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

  3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về con chung: Bà Nguyễn Phan Anh N và ông Trần Quốc T không có.
    • Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Phan Anh N và ông Trần Quốc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Phan Anh N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0072935 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 25/4/2025. Hoàn lại cho bà N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông T không phải chịu án phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân phường Tam Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1554/2025/QÐST–HNGĐ ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1554/2025/QÐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà N và ông T yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger