Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1553 /2024/QÐST-VHNGĐ

Bình Thạnh, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1474/2024/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thành T

Địa chỉ: Số C Đường Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Phương A

Địa chỉ: Số C Đường Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 07 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là:

  1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A thống nhất giao con chung là Nguyễn Ngọc Thiên Kim s ngày 18/10/2023 cho bà Trần Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phương A không yêu cầu ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A đã nộp theo biên lai thu số 0028760 ngày 12/07/2024 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A đã nộp đủ lệ phí.

Xét thấy: Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận với nhau việc tự giải quyết về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 129 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/09/2023 cho ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

    Về con chung: Giao cho bà Trần Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc Thiên Kim sinh ngày 18/10/2023, bà Phương A không yêu cầu ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A đã nộp theo biên lai thu số 0028760 ngày 12/07/2024 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Phương A đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Bình Thạnh;
  • - UBND Phường 26, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1553 /2024/QÐST-VHNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1553 /2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger