|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 155/2024/QĐST-HNGĐ |
Mỹ Đức, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa:
-
- Nguyên đơn: anh Đinh Văn D, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: thôn H, xã A, huyện M, TP . -
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Mỹ D1, sinh năm 1995.
Nơi cư trú: thôn H, xã A, huyện M, TP .
Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn D và chị Nguyễn Thị Mỹ D1 thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đinh Văn D và chị Nguyễn Thị Mỹ D1 thuận tình ly hôn.
-
Về con chung: anh, chị trình bày có 01 con chung: Đinh Ngọc D2, sinh ngày 05/11/2019. Hiện con chung đang ở với anh D.
Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn chị D1 nhất trí tiếp tục giao cháu D2 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh D không yêu cầu chị D1 phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Mỹ D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. - Về tài sản, công nợ chung vợ chồng: Anh, chị trình bày không có.
- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đinh Văn D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007792 ngày 01/42024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS:
- Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
- Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.
- Ghi họ tên của đương sự ly hôn.
- Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).
Quyết định số 155/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 155/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn D - D1
