|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa Số: 155/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
- Chị Lê Thị L, sinh năm 1994.
- Anh Cao Văn B, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn Đông T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Thôn Đông T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Cao Văn B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22/11/2012 tại UBND xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Liên và anh Biên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Cao Văn B thừa nhận vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Cao Gia H, sinh ngày 04/9/2014 và Cao Nhã N, sinh ngày 05/3/2018. Chị L và anh B thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi cháu H và cháu N, anh B cấp dưỡng nuôi con cùng chị L mỗi cháu một tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), hai cháu một tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2024 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của chị L và anh B phù hợp với nguyện vọng của cháu H và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Cao Văn B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L và anh Cao Văn B thỏa thuận, chị L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Cao Văn B.
- - Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Cao Văn B thừa nhận có 02 con chung, các cháu tên là Cao Gia H, sinh ngày 04/9/2014 và Cao Nhã N, sinh ngày 05/3/2018. Chị L và anh B thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi cháu H và cháu N, anh B cấp dưỡng nuôi con cùng chị L mỗi cháu một tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), hai cháu là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng) một tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2024 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị L.
- - Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Cao Văn B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị L và anh Cao Văn B về việc chị L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 0003981 ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Hồng |
Quyết định số 155/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 155/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 155/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2024 giữa Lê Thị L-Cao văn B
