|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 155/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 5, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” thụ lý số 55/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lý Thành C, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số A N, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số C P, Phường B, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2018 (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 đăng ký ngày 30 tháng 05 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
Qúa trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm, không còn hòa hợp, thường xuyên cãi vã, vợ chồng sống ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung:
Căn cứ bản sao Trích lục khai sinh số 586/TLKS-BS đăng ký ngày 10/09/2018 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh của trẻ có họ và tên là Lý Mộc N, giới tính nữ, sinh ngày 29/07/2018;
Căn cứ vào xác nhận của ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M thì ông bà có 01 (một) người con chung, họ và tên Lý Mộc N, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2018.
Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M thỏa thuận sau khi ly hôn, giao người con chung họ và tên Lý Mộc N, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2018 cho bà Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lý Thành C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền là 2.500.000 (hai triệu đồng năm trăm nghìn) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 7 năm 2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Lý Thành C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông C phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M xác nhận ông bà không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 đăng ký ngày 30 tháng 05 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M có 01 (một) người con chung, họ và tên: Lý Mộc N, sinh ngày 29/07/2018.
Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M thỏa thuận sau khi ly hôn, giao người con chung họ và tên Lý Mộc N, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2018 cho bà Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lý Thành C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền là 2.500.000 (hai triệu đồng năm trăm nghìn) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 7 năm 2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Lý Thành C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông C phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Ông Lý Thành C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
1.3. Về tài sản chung: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M xác nhận ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.4. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M xác nhận ông bà không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu BLTU/23P số 0036048 ngày 14 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Lý Thành C và bà Nguyễn Thị Tuyết M đã nộp đủ lệ phí..
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theso quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
|
Mai Thị Thái Hoà |
Quyết định số 155/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 155/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
