|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Biên Hòa, ngày 21 tháng 10 năm 2024 |
|
|
Số: 1545/2024/QÐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 2180/2024/TLST- VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Châu Thúy V, sinh năm 1995.
- Ông Phạm Văn L, sinh năm 1996.
Địa chỉ thường trú: Khóm Cái Nước, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
Địa chỉ thường trú: Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ tạm trú: Tổ I, khu phố C, phường L, TP ., tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn L và bà Châu Thúy V tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau vào ngày 27/4/2017 nên căn cứ Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Phạm Văn L và bà Châu Thúy V khai, trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hoà hợp nhau về quan điểm sống và tính cách. Ông bà đã nhiều lần tìm cách để hàn gắn nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Phạm Văn L và bà Châu Thúy V xác định, vợ chồng có 01 (một) con chung, là cháu Phạm Minh T; sinh ngày 13/11/2017. Ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao con chung cho bà V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn L cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 VNĐ (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông Phạm Văn L và bà Châu Thúy V phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 10 năm 2024 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của ông L, bà V đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông Phạm Văn L và bà Châu Thúy V.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Phạm Văn L, sinh năm 1996 và bà Châu Thúy V, sinh năm 1995.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Minh T; sinh ngày 13/11/2017. Ly hôn, ông L bà V thống nhất giao con chung cho bà Châu Thúy V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 VNĐ (hai triệu đồng). Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, bà V, ông L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông L không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
2. Về lệ phí: Bà Châu Thúy V và ông Phạm Văn L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000913 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Tám |
Quyết định số 1545/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1545/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Phạm Văn Linh, sinh năm 1996 và bà Châu Thúy Vi, sinh năm 1995. - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Minh Tuệ; sinh ngày 13/11/2017. Ly hôn, ông Linh bà Vi thống nhất giao con chung cho bà Châu Thúy Vi được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn Linh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 VNĐ (hai triệu đồng). Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, bà Vi, ông Linh có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông Linh không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí: Bà Châu Thúy Vi và ông Phạm Văn Linh mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000913 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
