Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1545/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gò Vấp, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1293/2024/TLHNGĐ – ST ngày 21/10/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Vũ Tống Quỳnh C, sinh năm 1987
  • Địa chỉ: quận 1 TPHCM
  • Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM
  • - Ông Trần Tuấn N, sinh năm 1984
  • Địa chỉ: TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Vũ Tống Quỳnh C và ông Trần Tuấn N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45/QH, quyển số 96, do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/02/1996.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/10/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/11/2024, bà Vũ Tống Quỳnh C và ông Trần Tuấn N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Các đương sự không có con chung; Không có tài sản chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Vũ Tống Quỳnh C và ông Trần Tuấn N thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất về con chung và tài sản chung không có.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

    Bà Vũ Tống Quỳnh C và ông Trần Tuấn N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 30, do Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2021 không còn hiệu lực.

    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
    • - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Vũ Tống Quỳnh C và ông Trần Tuấn N đã nộp theo biên lai thu số 0014709 ngày 21/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND QGV;
  • - Nơi cấp GCNKH;
  • - CCTHADS QGV;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Lê Tứ Nhị

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1545/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1545/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Bà Vũ Tống Quỳnh C và ông Trần Tuấn N thuận tình ly hôn. - Về con chung: Không có. - Về tài sản chung, nợ chung: Không có. - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger