Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 154/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 12, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 1265/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Tuyết N năm 1984

Địa chỉ: L "Thường_trú_nguyên_đơn" Khu phố P, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H năm 1984

Địa chỉ: 2,tổ C, Khu phố A, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Tuyết N1 ông Huỳnh Thanh H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Tuyết N1 ông Huỳnh Thanh H1 thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 251/2011 quyển 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường H2, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/9/2011 không còn giá trị pháp luật.
  • - Về con chung: Có 02 (hai) con chung Huỳnh Đặng Khánh V, sinh ngày 16/4/2012 và Huỳnh Đặng Khánh V1, sinh ngày 09/3/2015.
  • Giao cả 02 (hai) con chung Huỳnh Đặng Khánh V và Huỳnh Đặng Khánh V1 cho bà Đặng Thị Tuyết N2 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
  • Ông Huỳnh Thanh H1 cấp dưỡng nuôi mỗi con chung hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng (hai con là 6.000.000 đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện vào ngày 10 hàng tháng và bắt đầu từ ngày 10/03/2025.
  • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
  • Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Bà Đặng Thị Tuyết N1 ông Huỳnh Thanh H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Bà Đặng Thị Tuyết N3 nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0049486 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b, 7c và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Quận 12;
  • - Chi cục THADS Quận 12;
  • - UBND phường nơi cấp GCN kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS.

THẨM PHÁN

Phạm Minh Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 154/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 154/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger