Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2025/QÐST-VDS

Châu Thành, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2025/TLST-VDS ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Anh Lê Minh K, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2018. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, thời gian sau bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Do xác định tình cảm giữa vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống nên chị N và anh K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của chị N và anh K, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K. Ghi nhận chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Gia H, sinh ngày 04/5/2020. Sau khi thuận tình ly hôn, chị N nuôi con chung tên là Lê Gia H, sinh ngày 04/5/2020. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K phải chịu theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K, cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Gia H, sinh ngày 04/5/2020. Sau khi thuận tình ly hôn, chị N nuôi con chung tên là Lê Gia H, sinh ngày 04/5/2020. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
    • Anh Lê Minh K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
    • - Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
  2. Về lệ phí Tòa án:

    Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0010089 ngày 21/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Trần Thị Kim N và anh Lê Minh K đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Phước Thạnh;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Ngọc Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 154/2025/QÐST-VDS ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 154/2025/QÐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các bên thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger