|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 154/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Quách Thanh Bình
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hồ Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 78/2024/TLVDS-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2113/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Dương Thị B, sinh năm 1973 (vắng mặt)
- Địa chỉ: B Lô B chung cư P, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K), sinh năm 1973 (vắng mặt)
- Quốc tịch: Hoa Kỳ; Hộ chiếu số [...]
- Địa chỉ: E C, C, CA 94521, USA.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 18/11/2023, bản tự khai ngày 22/3/2024, bản tự khai được chứng nhận ngày 02/4/2024 – ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B thống nhất trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân tỉnh T cấp ngày 13/9/1995. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng không còn chung sống do khoảng cách địa lý mỗi người một nơi, vợ chồng không quan tâm, chia sẻ với nhau nên cuộc sống không hạnh phúc, mặc dù đã cố gắng hòa giải nhưng do mỗi người sống một nơi nên không thể hàn gắn được. Nhận thấy không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Đăng Cát Đ, sinh ngày 06/5/1996, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự. Các đương sự có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.
- Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B:
- + Về quan hệ hôn nhân: Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị Bình thuận tình ly hôn.
- + Về việc nuôi con: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng Cát Đ, sinh ngày 06/5/1996 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về lệ phí: Cả hai phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về tố tụng:
Ngày 18/11/2023, ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt:
Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B.
[3] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân tỉnh T cấp ngày 13/9/1995, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B đều thừa nhận, vợ chồng sống xa cách, không quan tâm, chia sẻ với nhau nên cuộc sống không hạnh phúc, không thể hòa giải đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Do đó, có cơ sở xác định ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B.
Về việc nuôi con: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 08/1998 do Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh cấp ngày 24/7/2023 và lời khai thống nhất của các đương sự, thì Nguyễn Đăng Cát Đ, sinh ngày 06/5/1996 là con của ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B, đã thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 149; Điều 361, khoản 2 Điều 367 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57 và 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị Bình thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng Cát Đ, sinh ngày 06/5/1996 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031953 ngày 26/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Khoa Dang N (Nguyễn Đăng K) và bà Dương Thị B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Quách Thanh Bình |
Quyết định số 154/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 154/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
