Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 1538/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 24 - 4 - 2024.

V/v Tranh chấp ly hôn.


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Chi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Gái.

2. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 2582/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1168/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1933/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm: 1977.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1972.

Cùng địa chỉ: Số A N, Khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, bà C vắng mặt theo đơn xin vắng mặt, ông P vắng mặt.


NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn xin ly hôn ngày 31/7/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Kim C trình bày:

Bà C và ông Nguyễn Văn P chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 032/2000 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/6/2000. Việc chung sống với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông P thường xuyên uống rượu, bia; không chăm lo cho gia đình làm ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của bà C và các con. Bên cạnh đó, bà C và ông P không cùng quan điểm sống nên thường xuyên mâu thuẫn, cải vã và đã tự ly thân. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài hơn nữa, hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng nên bà C yêu cầu được ly hôn với ông P.

Về con chung: Bà C và ông P có 03 con chung là: Nguyễn Kim N, sinh ngày 27/12/2000; Nguyễn Kim N1, sinh ngày 10/02/2002 và Nguyễn Lê H, sinh ngày 23/9/2009. Bà C yêu cầu ông P trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Lê H và bà C không cấp dưỡng, đối với con chung là N1 và N đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn P vắng mặt nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được ý kiến trình bày của ông P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.


NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà Lê Thị Kim C yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn P nên căn cứ quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn ông P cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Kim C vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn P đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đối với ông P. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định bà C và ông P tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn thể hiện tại bản sao Trích lục kết hôn số 406/2023 do Ủy ban nhân dân phường B cấp ngày 27/7/2003. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông P là hôn nhân hợp pháp.

[3.2] Căn cứ lời trình bày của bà Lê Thị Kim C trong quá trình giải quyết vụ án thì giữa bà và ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng bắt đầu không còn có tiếng nói chung dẫn tới bất hòa, không còn hạnh phúc mặc dù đã nhiều lần hàn gắn. Bà C xác định không còn tình cảm với ông P, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng nên yêu cầu được ly hôn với ông P. Về phía ông P, trong suốt quá trình tiến hành tố tụng cũng như tại phiên tòa, ông P mặc dù đã được tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Điều này cho thấy ông P đã không còn thực sự quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa ông và bà C. Do đó, có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà C và ông P là trầm trọng, tình cảm yêu thương vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, yêu cầu của bà C xin ly hôn với ông P là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3.3] Về con chung: Bà C và ông P có 03 con chung là: Nguyễn Kim N, sinh ngày 27/12/2000; Nguyễn Kim N1, sinh ngày 10/02/2002 và Nguyễn Lê H, sinh ngày 23/9/2009. Bà C yêu cầu ông P trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Lê H và bà C không cấp dưỡng, đối với con chung tên N1 và N đã trưởng thành nên bà C không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử nhận định, yêu cầu của bà C về việc giao con chung chưa thành niên cho ông P nuôi là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, phù hợp nguyện vọng của con chung về việc mong muốn sống chung với cha nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà C không đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung, ông P không tham gia tố tụng tại Tòa án và không có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà C không yêu cầu giải quyết nên Hội đông xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Bà C là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông P không phải chịu án phí.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,


QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Kim C:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C được ly hôn với ông Nguyễn Văn P.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê H, sinh ngày 23/9/2009 cho ông Nguyễn Văn P nuôi, bà C không cấp dưỡng nuôi con chung. Các con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 27/12/2000; Nguyễn Kim N1, sinh ngày 10/02/2002 đã thành niên nên muốn sống với cha hay mẹ tùy ý.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi và giáo dục con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Kim C không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí:

Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Lê Thị Kim C phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0006081 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông P không phải chịu án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - UBND phường Bình Trưng Đông, Tp. Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ




Nguyễn Thị Trúc Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1538/2024/HNGĐ-ST ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số quyết định: 1538/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thi Kim C và ông Nguyễn Văn P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger