|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1534/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2025/HNGĐ-ST ngày 15/01/2025, giữa:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Yến N, sinh năm: 1997;
- Địa chỉ: B Đường I, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Đinh Tùng S, sinh năm: 2002;
- Địa chỉ: 6 Đường D, khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Yến N, sinh năm: 1997;
- Địa chỉ: B Đường I, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Đinh Tùng S, sinh năm: 2002;
- Địa chỉ: 6 Đường D, khu phố B phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Yến N và ông Đinh Tùng S thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Yến N và ông Đinh Tùng S theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2024 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/02/2024 chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Trần Yến N và ông Đinh Tùng S có 01 con chung tên Đinh Trần Ngọc T, sinh ngày 28/4/2024. Hai bên thống nhất giao con chung bà Trần Yến N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông Đinh Tùng S không cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Yến N và ông Đinh Tùng S xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Trần Yến N và ông Đinh Tùng S xác định không có.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Yến N và ông Đinh Tùng S thuận tình ly hôn.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Trần Yến N tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0079288 ngày 14/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Hoàn lại cho bà N 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thu Phương |
Quyết định số 1534/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1534/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
