Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1534/2024/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1323/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1993

Địa chỉ: TP Thủ Đức, TPHCM

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1997

Địa chỉ: 862/124 Lê Đức Thọ, phường 15, quận Gò Vấp, TPHCM

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2022 do Ủy ban nhân dân phường 15, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/8/2022 không còn hiệu lực.
  2. Về con chung: Không có con chung.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0014871 ngày 24/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị T tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ Nhà nước số tiền này.
  5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
  6. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND QGV;
  • - Nơi cấp GCNKH;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Lê Tứ Nhị

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1534/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1534/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1/ - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân T1 thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Không có con chung. 3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 4/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu. Bà Nguyễn Thị T tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ Nhà nước số tiền này. 5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger