Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1533/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 17 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2105/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Hoài D, sinh năm 2000, nơi thường trú: 535B, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  2. Người yêu cầu: Anh Dương Nguyễn Khương D1, sinh năm 2000, nơi thường trú: Tổ I, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài D và anh Dương Nguyễn Khương D1 thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Có 02 con chung là Dương Ngọc Bảo H, sinh ngày 20/10/2020 và Dương Gia H1, sinh ngày 23/02/2023. Ly hôn cả hai thỏa thuận giao 02 cháu Dương Ngọc Bảo H và Dương Gia H1 cho chị Nguyễn Thị Hoài D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Dương Nguyễn Khương D1 cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.500.000 đồng/tháng/01 cháu, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
  3. Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về lệ phí: Chị D, anh D1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000761 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
  6. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài D và anh Dương Nguyễn Khương D1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 02 con chung là Dương Ngọc Bảo H, sinh ngày 20/10/2020 và Dương Gia H1, sinh ngày 23/02/2023. Ly hôn, giao 02 cháu Dương Ngọc Bảo H và Dương Gia H1 cho chị Nguyễn Thị Hoài D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Dương Nguyễn Khương D1 cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.500.000 đồng/tháng/01 cháu, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
    • Vì không trực tiếp nuôi con nên anh D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét, giải quyết.
    • - Nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí: Chị D, anh D1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000761 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
  3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Đương sự.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Học

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1533/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1533/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà D và ông D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger