Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Số: 153/2025/QĐST- DS.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

Cái Bè, ngày 04 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Chương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Tống Văn Tư.
  2. Ông Nguyễn Phước Tường.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Tại phiên tòa người đại diện ủy quyền của ông Đoàn Văn Ng rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn không có yêu cầu phản tố và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức của xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 535/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2024, về việc tranh chấp “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất”, giữa:

    * Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Ng, sinh năm 1950. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

    Đại diện ủy quyền:

    • - Anh Đoàn Thế V, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.(xin vắng mặt).
    • - Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp X, xã Y, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt).

    * Bị đơn:

    1. Ông Nguyễn Công X, sinh năm 1951. (có mặt).
    2. Chị Nguyễn Ngọc Mỹ L, sinh năm 1993.

    Cùng địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

    Đại diện ủy quyền cho chị Nguyễn Ngọc Mỹ L là ông Nguyễn Công X, sinh năm 1951. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (có mặt).

    * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    • - Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950. (xin vắng mặt).
    • - Anh Đoàn Thế V, sinh năm 1975. (xin vắng mặt).
    • - Chị Phạm Thị H, sinh năm 1980. (xin vắng mặt).
    • - Anh Đoàn Minh Q, sinh năm 2005. (xin văng mặt).
    • - Cháu Đoàn Thị Tuyết M, sinh năm 2009.(vắng mặt).

    Cùng địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

    Đại diện theo pháp luật cho cháu Đoàn Thị Tuyết M là anh Đoàn Thế V, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (xin vắng mặt).

  2. Ông Đoàn Văn Ng có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
  3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TANDTỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Cái Bè;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Bè ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(ĐÃ KÝ)

Trương Việt Chương

2

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi .......giờ....phút, ngày 03/10/2019.

Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Chương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Dực.
  2. Ông Trần Thanh Tùng.

Ngày 04/9/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 218/TLST-DS ngày 15/6/2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản ", theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2019/QĐXX-ST ngày 15/8/2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: B Đặng Thị Bích Hường, sinh năm 1965.( cĩ mặt).

Cư tử tại: ấp Mỹ Hưng C, ễ Mỹ Đức Đơng, huyện Ci B, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: B Phan Thị Thủy, sinh năm 1959.( cĩ mặt).

Cư tử tại: ấp Mỹ Hưng C, ễ Mỹ Đức Đơng, huyện Ci B, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

4

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Khoản 2 Điều 468, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự;
  • - Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, nầy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử:

  1. Chấp phần yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bích Hường. Buộc bà Phan Thị Thủy có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Bích Hường số tiền 7.000.000 đồng kể từ khín cĩ hiệu lực phíp luật.

    Kể từ nĝy người được thi hìnhn cĩ đơn ỹu cầu thi linhn đối với số tiền phải thi hình, nếu người phải thi hìnhn chậm thi hình thì cịn phải chịu tħm khoản li třn số tiền chậm trả theo mức li suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật ẫn sự.

  2. Án phí :
    • - Bà Phan Thị Thủy phải chịu 350.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Hoàn lại cho bà Đặng Thị Bích Hường 433.500 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 10490 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
  3. Bà Đặng Thị Bích Hường và bà Phan Thị Thủy có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%).

Nghĩn kết tắc vào hồi .......giờ......phút, ngày 03/10/2019.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

5

Nơi nhận:

  • - TANDTỉnh Tiền Giang;
  • - VKSNDhuyện Cái Bè;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Bè ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trương Việt Chương

6

tính lãi số tiền 132.000.000 đồng kể từ ngày 03/10/2014 cho cho đến ngày xét xử sơ thẩm, theo Nghị quyết số 01/2019/ NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tóa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm được tính như sau:

  • - Từ ngày 03/10/2014 đến ngày 03/01/2017 là 26 tháng thì mức lãi được tính theo quy định tại điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005, thì mức lãi suất được tính là 9%/ năm tức 0.75%/ tháng. Lãi được tính là : 132.000.000 đồng X tức 0.75%/ tháng X 26 tháng = 25.740.000 đồng.
  • - Từ ngày 04/01/2017 đến ngày 04/08/2019 là 31 tháng thì mức lãi được tính theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, thì mức lãi suất được tính là 10%/ năm tức 0.83%/ tháng. Lãi được tính là : 132.000.000 đồng X tức 0.83%/ tháng X 31 tháng = 33.963.600 đồng. Tổng cộng tiền lãi là 59.703.600 đồng.

Tổng cộng tiền gốc và lãi anh Linh phải trả cho chị Hiền là 132.000.000đồng vốn + 59.703.600 đồngtiền lãi = 191.703.600 đồng.

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tóa án nhân dân tối cao. Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

7

Chị Hiền và anh Ngói yêu cầu chị mai phải liên đới cùng anh Tòng liên đới trả số tiền 70.000.000 đồng, nhưng theo giấy nhận nợ thì không thể hiện chị Hiền cùng anh Tòng vay số tiền trên và chị Hiền cũng không có ký tên vào giấy nhận nợ, nên không có đủ căn cứ xác định chị Mai có cùng anh Tòng vay số tiền trên và phía chị

8

Hiền và anh Ngói cũng không có chứng cứ gì chứng minhlà chị mai cùng vay số tiền trên. Do đó yêu cầu của chị Hiền và anh Ngói yêu cầu chị Mai liên đới cùng anh Tòng trả số tiền 70.000.000 đồng là không có căn cứ nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.

[3]. Về li suất chị Hiền và anh Ngói yêu cầu anh Tịng phải trả li theo quy định của phíp luật từ nĝy 05/11/2012 cho đến nĝy ắt xử sơ thẩm theo quy định của phíp luật 1 cĩ căn cứ ăn Hội đồng ắt xử chấp nhận.

Về li suất chị Hiền và anh Ngói yêu cầu tính lãi số tiền 20.000.000 đồng của kỳ 2015 và kỳ năm 2016 từ ngày 01/4/2014 cho cho đến ngày xét xử sơ thẩm là 58 tháng theo quy định của pháp luật 1 cĩ căn cứ. Do ếc bn khơng ốc định mức li suất cụ thể ăn căn cứ vo khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự lấy mức lãi suất là 10% / năm tức 0.83%/ tháng để tính lãi suất. Số tiền lãi được tính như sau: 20.000.000 đồng x 58 tháng x 0.83% = 9.628.000 đồng.

Tổng cộng tiền gốc và lãi bà Bé phải trả cho ông Hoàng là 40.000.000 đồng + 9.628.000đồng tiền lãi = 49.628.000 đồng.

và bà Lứa có giao một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Luyến giữ

tại phiên toà hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án ông Cà vắng mặt nhưng đã được tòa án giao thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng ông vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Hai.

Vào ngày 18/5/2017 tòa án nhân dân huyện Cái Bè có tiến hành thu thấp chứng cứ lấy lời khai của những người làm chứng đều xác định giấy hợp đồng mua bán đất ngày 21/12/2010 là do ông Cà và bà Hai viết và nhờ ký tên người chứng kiến và đều xác định việc chuyển nhượng đất và giá đất là có thật vì lúc này giữa bà Hai và ông Cà chung sống với nhau .

9

Theo biên bản định giá tài sản ngày 24/6/2016 và sơ dồ đất ngày 25/10/2016 thì phần đất ông Thông yêu cầu qua đo đạc thực tế là 501,1m²nằm trong thửa 657, diện tích 3.157 m², theo quyết định số 44/2015/QĐ- UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 1 55.000 đồng/ m², cịn theo gĩ chuyển nhượng thực tế tại đỉa phương 1 120.000 đồng/ m² .

Třn phần đất tranh chấp phần lớn 1 ao ồ ơng Thơng cĩ ây dựng một chuồng heo, trồng 07 ĉy dừa v 13 gốc mai kiểng .

11

Nơi nhận:

  • - TANDTỉnh Tền Giang;
  • - VKSND huyện Cái Bè;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Bè ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Việt Chương

13

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 153/2025/QĐST- DS. ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 153/2025/QĐST- DS.
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QSDĐ NG - X
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger