|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 153/2024/QÐST-VHNGĐ |
Phú Mỹ, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1981
Địa chỉ: tổ A, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1974
Địa chỉ: tổ A, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chung sống với nhau năm 1999, tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai vào ngày 13/4/2001 nên quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà H là hợp pháp. Sau khi xem xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, đồng thời giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng với nhau nhưng không thành.
- Về con chung: có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh ngày: 06/4/2000; Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 12/3/2002 và Nguyễn Văn Đ1, sinh ngày: 24/12/2003. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn;
- - Về con chung: có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh ngày: 06/4/2000; Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 12/3/2002 và Nguyễn Văn Đ1, sinh ngày: 24/12/2003. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn S phải nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và bà Nguyễn Thị H phải nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003479 ngày 14/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông S và bà H đã nộp xong.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuỳ Trang |
Quyết định số 153/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 153/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyen Van S, nGUYEN tHI h
