TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 153/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 5, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 143; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Bà Trương Mỹ L, sinh năm 1978
Địa chỉ thường trú: 4 H, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ cư trú: 122/32D trệt (giữa) A, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
2) Ông Châu Văn Đ, sinh năm 1965
Địa chỉ: 1 B, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết số 296/TH do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/9/1996 cho bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ là hợp pháp, được pháp luật công nhận.
[2] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2024, bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ thuận tình ly hôn và thỏa thuận các nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ có 02 (hai) con chung: Châu Tú P, giới tính: Nữ, sinh ngày 05/02/1996; Châu Tú Â, giới tính: Nữ, sinh ngày 02/6/1998. Hai con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ tự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận giữa bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ có 02 (hai) con chung: Châu Tú P, giới tính: Nữ, sinh ngày 05/02/1996; Châu Tú Â, giới tính: Nữ, sinh ngày 02/6/1998. Hai con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ tự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036140 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Trương Mỹ L và ông Châu Văn Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |
Quyết định số 153/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 153/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
