TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1529/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 2104/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 198;
2. Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ thường trú và cư trú : Số C, Khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 10 tháng 9 năm 2024, bà T và ông Ngọc A cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, bà T1 ông Ngọc A thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không Ngọc A1 ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 19/9/2024. Ông Ngọc A, bà T cùng cư trú tại phường T thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của bà T1 ông Ngọc A được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc A chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 34/2014 ngày 17/4/2014. Bà T và ông Ngọc A xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 17/4/2014 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 21/5/2016. Bà T và ông Ngọc A thỏa thuận giao cháu K và cháu D cho ông Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời bà T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Ngọc A và bà T xác định tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình chung sống ông Ngọc A và bà T thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông Ngọc A và bà T xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông Ngọc A và bà T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được việc nuôi con chung. Sự thỏa thuận của ông Ngọc A, bà T đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên; phù hợp với nguyện vọng con chung. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông Ngọc A và bà T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà T và ông Ngọc A có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 17/4/2014 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 21/5/2016. Bà T và ông Ngọc A thỏa thuận giao cháu K và cháu D cho ông Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời bà T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà T và ông Ngọc A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
-Về tài sản chung, về nợ chung: Bà T và ông Ngọc A xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngọc A và bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà T, ông Ngọc A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000732 ngày 16/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa; ông Ngọc A và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Huệ |
Quyết định số 1529/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1529/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà Th và ông Ngọc A yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
