TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 152/2025/QÐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2005. Nơi đăng ký thường trú: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã A, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Hà Công V, sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Công V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 06/10/2023 tại UBND xã A, huyện L, tỉnh Bắc Giang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Hà Anh T, sinh ngày 02/11/2023. Anh Hà Công V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) một tháng. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, vào ngày 20 hằng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 20/8/2025 đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
Sau khi ly hôn anh Hà Công V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Công V đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí:
Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000883, ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Anh Hà Công V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |
Quyết định số 152/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 152/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Hà Công V
