|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 152/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà Lạt, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 201/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa chị Trương Thị Bảo A, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số 369A PĐP, Phường x, thành phố Đà Lạt với anh Trần Đình H, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Số AE ĐDT, Phường y, thành phố Đà Lạt.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Bảo A và anh Trần Đình H.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Trương Thị Bảo A và anh Trần Đình H đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Khánh A1, sinh ngày 24/12/2013, thống nhất giao con chung cho chị Trương Thị Bảo A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị Bảo A và anh Trần Đình H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Bảo A và anh Trần Đình H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Trương Thị Bảo A thỏa thuận chịu 150.000 đồng (trong đó phần chị A là 75.000đồng và phần anh H phải chịu 75.000đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp thay theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000539 ngày 19/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Trương Thị Bảo A số tiền 150.000đ án phí còn dư.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Dương Thị Liên |
Quyết định số 152/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 152/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: t/c ly hôn giữa chị A với anh H
