Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1517/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 739/2024/TLST- HNGĐ ngày ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trương Văn N, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số A Đường B, Khu phố B, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cước công dân: [...].

Huỳnh Thị Ợ, sinh năm 1967;

Địa chỉ: A Đường B, Khu phố B, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cước công dân: [...].

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 095/2004 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28 tháng 10 năm 2004 thể hiện ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ là vợ chồng hợp pháp.

Do hôn nhân của ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ xác định có 02 con chung là bà Trương Thị Mỹ N1 sinh ngày 16 tháng 6 năm 1992 và trẻ Trương Quang V sinh ngày 12 tháng 01 năm 2007. Cả hai thỏa thuận giao con chung là trẻ Trương Quang V sinh ngày 12 tháng 01 năm 2007 cho bà Huỳnh Thị Ợ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị Ợ không yêu cầu ông Trương Văn N cấp dưỡng. Đối với bà Trương Thị Mỹ N1 sinh ngày 16 tháng 6 năm 1992 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 095/2004 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28 tháng 10 năm 2004 không còn giá trị pháp lý khi Quyết định này có hiệu lực).
  • - Về con chung: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ xác định có 02 con chung là bà Trương Thị Mỹ N1 sinh ngày 16 tháng 6 năm 1992 và trẻ Trương Quang V sinh ngày 12 tháng 01 năm 2007. Cả hai thỏa thuận giao con chung là trẻ Trương Quang V sinh ngày 12 tháng 01 năm 2007 cho bà Huỳnh Thị Ợ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị Ợ không yêu cầu ông Trương Văn N cấp dưỡng. Đối với bà Trương Thị Mỹ N1 sinh ngày 16 tháng 6 năm 1992 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa giải quyết.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  • - Về tài sản chung: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Trương Văn N và bà Huỳnh Thị Ợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn N được miễn lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị Ợ phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Huỳnh Thị Ợ đã nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 00255534 ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức bà Huỳnh Thị Ợ đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đỗ Chí Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1517/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1517/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger