Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1517/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 865/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1975. Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 13/01/2022 tại Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú: Thôn L, xã Đ (xã Đ, huyện Y cũ), tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Số nhà C, đường V, Tổ C, Ấp D, xã T (Khu phố D, thị trấn C, huyện C cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1977. Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 12/01/2022 tại Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú: Thôn L, xã Đ (xã Đ, huyện Y cũ), tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Số nhà A, đường số C, ấp C, xã T (xã T, huyện C cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[2] Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hoàng Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hoàng Thị H cư trú trên địa bàn xã T, Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[3] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hoàng Thị H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa, cấp ngày 17 tháng 02 năm 2002 (Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2002, quyển số 01), do vậy hôn nhân của ông T và bà H là hôn nhân hợp pháp.

Nay ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận hai bên thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông T và bà H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà H vẫn yêu cầu ly hôn.

Xét thấy, ông T và bà H yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận ông T và bà H thuận tình ly hôn.

[4] Về nuôi con chung: có 03 con chung Nguyễn Hoàng Phương T1, sinh ngày 09/12/2002 (đã trưởng thành); Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 15/9/2009 và Nguyễn Thảo N, sinh ngày 25/8/2015.

Tại phiên hòa giải, hai bên thống nhất yêu cầu giao con chung Nguyễn Thị Phương L và Nguyễn Thảo N cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm ngưng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T cho đến khi bà H có yêu cầu.

[5] Về tài sản chung: Ông T và bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Nợ chung: Ông T và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.

[7] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu lệ phí Tòa án, do đó theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông T và bà H phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: có 03 con chung Nguyễn Hoàng Phương T1, sinh ngày 09/12/2002 (đã trưởng thành); Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 15/9/2009 và Nguyễn Thảo N, sinh ngày 25/8/2015.

    Sau khi ly hôn, ông T và bà H thống nhất yêu cầu giao 02 con chung Nguyễn Thị Phương L và Nguyễn Thảo N cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.

    Về cấp dưỡng: Tạm ngưng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T cho đến khi bà H có yêu cầu.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng, ông Nguyễn Ngọc T và bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0024117 ngày 08/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà H nộp đủ tiền tạm ứng lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Định Tiến, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ngày 17/02/2002;
  • (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2002, quyển số 01);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1517/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1517/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger