Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1510/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1093/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Lê Thị Hoàng Y, sinh năm: 1990;
  • Địa chỉ thường trú: 7 đường L, Khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Đặng Quang T, sinh năm: 1987;
  • Địa chỉ thường trú: A N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/6/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

  • · Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy Chứng nhận kết hôn số 09/2013, Quyển số 01/2013, đăng ký ngày 29/01/2013 tại UBND phường T, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân của ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

  • - Về con chung: Ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y xác định trong quá trình chung sống giữa bà và ông T không có con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
  • - Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 09/2013, Quyển số 01/2013, đăng ký ngày 29/01/2013 tại UBND phường T, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

  • - Về con chung: Ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y xác định không có con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Đặng Quang T và bà Lê Thị Hoàng Y chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Đoàn Thanh A và bà Lê Ngọc P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0072509 do Chi cục thi hành án thành phố T lập ngày 29/4/2025. Ông T và bà Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND phường Trường Thạnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Võ Thị Thu Hà

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1510/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1510/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Y và Ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger