|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG Số: 151/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc K, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2024/TLST-DS ngày 24/10/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
- Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Nguyên K; chức vụ: Trưởng phòng giao dịch K – Ngân hàng TMCP S - C nhánh Kiên Giang; Địa chỉ: Số 16-17-18, lô L2, TTTM khu đô thị mới Ba Hòn, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- (Theo quyết định ủy quyền số 3525/2023/QĐ-NHKL ngày 25/12/2023).
- - Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu phố Kiên Tân, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Ngân hàng và bà Huỳnh Thị Kim C có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng). Tính ngày 08/11/2024, bà Huỳnh Thị Kim C thừa nhận có nợ ngân hàng tổng tiền gốc và lãi là 37.535.599 đồng, trong đó tiền gốc là 22.559.596 đồng, lãi quá hạn là 14.976.003 đồng.
- - Thời gian và phương thức thanh toán số tiền trên như sau: Bà C sẽ thanh toán số tiền gốc mỗi tháng là 500.000 đồng, định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/11/2024 cho đến khi trả hết số nợ gốc. Trường hợp bà C vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào bất cứ lần nào (Không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền như cam kết) thì ngân hàng có quyền yêu cầu bà C trả hết số tiền cả gốc và lãi còn lại theo hợp đồng đã ký.
- Về số tiền lãi: Sau khi thanh toán hết nợ gốc, bà C sẽ thanh toán nợ lãi tính đến ngày bà C thanh toán hết nợ gốc theo hợp đồng đã ký.
- - Án phí sơ thẩm là 938.389 đồng, bà C tự nguyện chịu hết. Trả lại cho ngân hàng tiền tạm ứng án phí 844.789 đồng theo lai thu số 0009279 ngày 24/10/2024 của C Cục Thi hành án dân sự huyện K.
- Các đương sự thống nhất không yêu cầu chồng bà C cùng trả nợ.
- Kể từ ngày ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất theo hợp đồng đã ký tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |
Quyết định số 151/2024/QĐST-DS ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG về dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 151/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Nguyên Khoa; chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Kiên Lương – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Kiên Giang; Địa chỉ: Số 16-17-18, lô L2, TTTM khu đô thị mới Ba Hòn, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. (Theo quyết định ủy quyền số 3525/2023/QĐ-NHKL ngày 25/12/2023). - Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Chi, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu phố Kiên Tân, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Ngân hàng và bà Huỳnh Thị Kim Chi có ký hợp đồng sử dụng thể tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng). Tính ngày 08/11/2024, bà Huỳnh Thị Kim Chi thừa nhận có nợ ngân hàng tổng tiền gốc và lãi là 37.535.599 đồng, trong đó tiền gốc là 22.559.596 đồng, lãi quá hạn là 14.976.003 đồng. - Thời gian và phương thức thanh toán số tiền trên như sau: Bà Chi sẽ thanh toán số tiền gốc mỗi tháng là 500.000 đồng, định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/11/2024 cho đến khi trả hết số nợ gốc. Trường hợp bà Chi vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào bất cứ lần nào (Không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền như cam kết) thì ngân hàng có quyền yêu cầu bà Chi trả hết số tiền cả gốc và lãi còn lại theo hợp đồng đã ký. Về số tiền lãi: Sau khi thanh toán hết nợ gốc, bà Chi sẽ thanh toán nợ lãi tính đến ngày bà Chi thanh toán hết nợ gốc theo hợp đồng đã ký. - Án phí sơ thẩm là 938.389 đồng, bà Chi tự nguyện chịu hết. Trả lại cho ngân hàng tiền tạm ứng án phí 844.789 đồng theo lai thu số 0009279 ngày 24/10/2024 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Các đương sự thống nhất không yêu cầu chồng bà Chi cùng trả nợ. Kể từ ngày ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất theo hợp đồng đã ký tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
