Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2024/QÐST-HNGĐ

H, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 05-7-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn Ch, xã Th, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: thôn Y, xã Tr, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện H1 (nay là thành phố H), tỉnh Quảng Ninh vào ngày 02-01-2019, nên hôn nhân của anh T và chị H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh T và chị H sống hạnh phúc tại gia đình chồng ở thôn Ch, xã Th, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Đến tháng 9-2022 thì anh T và chị H phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên bất đồng về quan điểm sống. Anh T và chị H đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 02-2024 cho đến nay, không còn quan tâm và không có trách nhiệm gì với nhau. Nay anh T và chị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hành phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh T và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh T và chị H có 01 (một) con chung là Trần Lệ Q, sinh ngày 27-4-2019; hiện nay sức khỏe của cháu Q bình thường. Ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận giao con chung là Trần Lệ Q cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị H thỏa thuận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh T và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 09-7-2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh T và chị H có 01 (một) con chung là Trần Lệ Q, sinh ngày 27-4-2019; hiện nay sức khỏe của cháu Q bình thường. Ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận giao con chung là Trần Lệ Q cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh T và chị H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về các vấn đề khác: Anh T và chị H không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000997 ngày 05-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND TP. H;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP. H;
  • - UBND xã Th,
  • TP. H, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Tố Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 151/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 151/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 05-7-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger