Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 151/2024/QÐST-HNGÐ

Châu Thành, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 411/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2024 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Minh H, năm sinh 1985.

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Sơn Thị D, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Minh H và bà Sơn Thị D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Minh H và bà Sơn Thị D thuận tình ly hôn với nhau.
    • - Về con chung: Ông Ngô Minh H và bà Sơn Thị D thống nhất khai có 02 con chung là Sơn Thị Bích T, sinh ngày 26/05/2005 hiện nay đã trưởng thành không bị nhược điểm về tâm thần hay thể chất nên không yêu cầu đặt ra giải quyết; Ngô Lâm Minh H1, sinh ngày 20/01/2012 đương sự thống nhất giao cho bà Sơn Thị D nuôi dưỡng, ông Ngô Minh H không cấp dưỡng nuôi con do bà D không có yêu cầu.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ngô Minh H và bà Sơn Thị D thống nhất khai không có nên không yêu cầu đặt ra giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Ngô Minh H và bà Sơn Thị D thỏa thuận: Ông H tự nguyện nộp thay cho bà D. Do đó ông H phải chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí tại lai thu số 0002789 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thảo Ngoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 151/2024/QÐST-HNGÐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH về hôn nhân gia đình (thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 151/2024/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình (Thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger