|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 151/2024/QĐST-DS |
Châu Thành, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 80/2023/TLST-DS ngày 11/10/2023 về việc việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
-
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trúc L, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
-
- Bị đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Bùi Thanh N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
-
Ông Nguyễn Trúc L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
-
Bà Bùi Thanh N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Phía nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự, cụ thể như sau:
Công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích phần C 17,58m² và phần A 2,40m² có tứ cận như theo sơ đồ hiện trạng ngày 22/12/2023 do Văn phòng Đ1 chi nhánh huyện C cung cấp, đất thuộc thửa số 1419 tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh cùng toàn bộ tài sản có trên đất cho ông Bùi Văn D.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự phía ông Bùi Văn D hoàn trả cho cho bà Phạm Thị O tổng số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Hai bên đã giao nhận xong nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như nội dung đã thỏa thuận và quyết định của Tòa án khi có hiệu lực pháp luật.
(Điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 1419 và thửa 652 cùng tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo sự thỏa thuận của đương sự, có sơ đồ kèm theo).
Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án khi có hiệu lực pháp luật.
Các bên đương sự không được thay đổi hiện trạng tài sản tranh chấp để đảm bảo thi hành án khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà Phạm Thị O tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo lai thu số 0018980 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên được nhận lại 150.000 đồng còn dư.
Về chi phí khảo sát, đo đạc thẩm định và cung cấp thông tin: 4.982.839 đồng, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất phía bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ. Do phía nguyên đơn bà Phạm Thị O đã nộp tạm ứng 15.000.000 đồng xong nên nên được nhận lại số tiền tạm ứng còn dư là 10.017.161 đồng tại bộ phận Thủ quỹ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành và nhận 4.982.839 đồng từ phía bị đơn Bùi Văn D (đã giao nhận đầy đủ xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
* Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thảo Ngoan |
Quyết định số 151/2024/QĐST-DS ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 151/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: đất
