Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 09 tháng 7 năm 2024

Số: 151 /2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Ngọc D, sinh năm 1997 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1997; địa chỉ: Số 09 đường N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc D và bà Nguyễn Thị T kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 20/7/2022). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 09 đường N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến tháng 12/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và hay cãi vã. Ông D không quan tâm chăm sóc gia đình có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, mặc dù cả hai đã cố gắng và hai bên gia đình cũng đã can thiệp nhưng vẫn không khắc phục được. Ông D và bà T sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông D và bà T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc D và bà Nguyễn Thị T là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Ông D và bà T xác định có 01 con chung tên Phạm Ngọc Tú V, sinh ngày 04/02/2024. Thuận tình ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Tú V, sinh ngày 04/02/2024. Ông Phạm Ngọc D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng, kể từ tháng 7 năm 2024.

Ông D và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Ông D và bà T xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông D và bà T xác định không có.

[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông D và bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc D và bà Nguyễn Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 80, do UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông D và bà T ngày 20/7/2022 không còn giá trị pháp lý).
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Tú V, sinh ngày 04/02/2024. Ông Phạm Ngọc D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.500.000 (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng, kể từ tháng 7 năm 2024.
  • Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc D và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) ông Phạm Ngọc D và bà Nguyễn Thị T đã nộp tại biên lai thu số 0002667 ngày 19/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông D và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận S;
  • - Chi cục THADS quận S;
  • - UBND phường N, quận S, tp Đà Nẵng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 151/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 151/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc D và bà Nguyễn Thị T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger