Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2024/QÐST-DS

Tháp Mười, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 273/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Ngô Ngọc S, sinh năm 1953;
  • Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp;
  • Người đại diện theo ủy quyền: Anh Dương Nhật Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp E, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 21/3/2024.
  • - Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1970;
  • Địa chỉ: Khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Ngô Ngọc S với bà Võ Thị H, cụ thể:
  • + Bà H đồng ý trả lại cho ông S phần đất diện tích đo đạc thực tế là 1.983,8m² (Đất chuyên trồng lúa nước), trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M10 trở về mốc M1, thuộc thửa số 334, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Đổ Quốc Đ1 vào ngày 18/01/2021.
  • + Bà H đồng ý trả lại cho ông S phần đất diện tích đo đạc thực tế là 1.429,8m² (Đất chuyên trồng lúa nước), trong phạm vi các mốc M11, M12, M13, M14, M21 trở về mốc M11, thuộc thửa số 352, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Đổ Quốc Đ1 vào ngày 18/01/2021.
  • + Bà H đồng ý trả lại cho ông S phần đất diện tích đo đạc thực tế là 2.307,6m² (Đất trồng cây lâu năm), trong phạm vi các mốc M14, M15, M16, M17, M18, M19, M20, M21 trở về mốc M14, thuộc thửa số 365, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Đổ Quốc Đ1 vào ngày 18/01/2021.
  • - Ông S được hưởng phần di sản của ông Đinh đ lại, cụ thể:
  • + Phần đất diện tích đo đạc thực tế là 1.983,8m² (Đất chuyên trồng lúa nước), trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M10 trở về mốc M1, thuộc thửa số 334, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Đổ Quốc Đ1 vào ngày 18/01/2021.
  • + Phần đất diện tích đo đạc thực tế là 1.429,8m² (Đất chuyên trồng lúa nước), trong phạm vi các mốc M11, M12, M13, M14, M21 trở về mốc M11, thuộc thửa số 352, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Đổ Quốc Đ1 vào ngày 18/01/2021.
  • + Phần đất diện tích đo đạc thực tế là 2.307,6m² (Đất trồng cây lâu năm), trong phạm vi các mốc M14, M15, M16, M17, M18, M19, M20, M21 trở về mốc M14, thuộc thửa số 365, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Đổ Quốc Đ1 vào ngày 18/01/2021.
  • - Ông S được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • (Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/4/2024 của Tòa án; Sơ đồ đo đạc ngày 02/5/2024 và phụ lục sửa đổi, bổ sung ngày 25/7/2024 của Công ty TNHH D).
  • - Về cây trồng và kiến trúc có trên đất theo như biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/4/2024 của Tòa án, sơ đồ đo đạc ngày 02/5/2024 và phụ lục sửa đổi, bổ sung ngày 25/7/2024 của Công ty TNHH D thì các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
  • - Về chi phí tố tụng thỏa thuận như sau: Ông S đồng ý nộp tổng cộng là 10.400.000 đồng (Mười triệu, bốn trăm nghìn đồng) và ông S đã nộp xong.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
  • + Đối với phần án phí bà H phải chịu thì ông S đồng ý nộp thay bà H 23.005.000 đồng (Hai mươi ba triệu, lẻ năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • + Đối với phần án phí ông S phải chịu thì ông S thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh;
  • - VKSND Huyện;
  • - CCTHADS Huyện;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án: (Jet).

THẨM PHÁN

Nguyễn Minh Phường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 151/2024/QÐST-DS ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp quyền sử dụng đất và chia di sản

  • Số quyết định: 151/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất và chia di sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger