|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 151/2025/QÐST- HNGĐ |
Hưng Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2025/TLST – HNGĐ, ngày 04/12/2025 về việc xin ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/12/1985. Trú tại: Thôn H, xã C, tỉnh Hưng Yên. CCCD số [...].
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 17/7/1989. Trú tại: Thôn H, xã C, tỉnh Hưng Yên. CCCD số [...].
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 27/02/2018 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi).
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị N không đề nghị tòa án đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn anh T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về con riêng: Anh T và chị N khẳng định tự có trách nhiệm với con riêng, nên đều không đề nghị Tòa án đặt ra giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh T và chị N đều không đề nghị giải quyết trong vụ án này.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được chị N nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0003801, ngày 04/12/2025, nên anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN NGUYỄN NGỌC THĂNG |
Quyết định số 151/2025/QÐST- HNGĐ ngày 19/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 151/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Văn Toàn xin ly hôn chị Nguyễn Thị Nga và giải quyết về con chung
